Mã số địa điểm kinh doanh có phải là phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh? Việc uỷ quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?
>> DN cho thuê lại lao động muốn rút lại tiền ký quỹ phải xin ý kiến của cơ quan nào?
>> Doanh nghiệp cho thuê lại lao động ký quỹ tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài được không?
Căn cứ khoản 6 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh như sau:
Điều 8. Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh - Nghị định 01/2021/NĐ-CP
[...]
6. Mã số địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.
Theo đó mã số địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số địa điểm kinh doanh không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.
Trên đây là giải đáp cho thắc mắc "Mã số địa điểm kinh doanh có phải là phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh?" theo quy định.
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |
.png)
Mã số địa điểm kinh doanh có phải là phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh?
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định uỷ quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp như sau:
Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:
(i) Phải kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
(ii) Kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu đối với trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
(iii) Khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
(iv) Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
Căn cứ Điều 14 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định cơ quan đăng ký kinh doanh như sau:
Điều 14. Cơ quan đăng ký kinh doanh - Nghị định 01/2021/NĐ-CP
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:
a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh).
Phòng Đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi chung là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện).
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có tài khoản và con dấu riêng.
Vậy cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh như quy định trên.



