Hóa đơn giá trị gia tăng dành cho đối tường nào từ 01/6/2025? Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ nào? Nộp thuế cho Nhà nước ở đâu?
>> Thông tư 111 thuế TNCN còn hiệu lực không? Tổng hợp văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư 111?
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/6/2025), hóa đơn giá trị gia tăng dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động sau:
(i) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa.
(ii) Hoạt động vận tải quốc tế.
(iii) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu.
(iv) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
(v) Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
![]() |
Tổng hợp các chính sách thuế mới 2025 chi tiết |
![]() |
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng lần 3 |

Hóa đơn giá trị gia tăng dành cho đối tường nào từ 01/6/2025?
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;
b) Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật;
c) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
đ) Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
e) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo;
g) Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;
h) Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
i) Thiết bị dùng để giảng dạy và học tập bao gồm: các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước, com-pa;
k) Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian;
l) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật này;
m) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ;
n) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019, quy định về người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:
a) Tại Kho bạc Nhà nước;
b) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
c) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;
d) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Trên đây là toàn bộ giải đáp về: “Hóa đơn giá trị gia tăng dành cho đối tường nào từ 01/6/2025? Trường hợp nào không được áp dụng mức thuế suất 0% thuế GTGT? Nộp thuế cho Nhà nước ở đâu?”


