Dựa trên quy định pháp luật hiện hành để tiến hành giải đáp: Hộ kinh doanh được vay bao nhiêu khi không có tài sản đảm bảo? Lãi suất cho vay và thời gian vay quy định thế nào?
>> Doanh nghiệp cập nhật địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính cần lưu ý những gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 55/2015/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 116/2018/NĐ-CP và khoản 6 Điều 1 Nghị định 156/2025/NĐ-CP), quy định về khoản tiền được xem xét cho vay khi không có tài sản đảm bảo của tổ chức tín dụng đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chủ trang trại như sau:
2. Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, chủ trang trại, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tổ chức tín dụng xem xét cho vay không có tài sản bảo đảm theo các mức như sau:
a) Tối đa 300 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình;
b) Tối đa 500 triệu đồng đối với tổ hợp tác, hộ kinh doanh;
c) Tối đa 03 tỷ đồng đối với chủ trang trại;
d) Tối đa 05 tỷ đồng đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Như vậy, hộ kinh doanh sẽ được tổ chức tín dụng xem xét cho vay tối đa 500 triệu đồng khi không có tài sản đảm bảo.
Đồng thời, hộ kinh doanh vay không có tài sản bảo đảm và tổ chức tín dụng sẽ thoả thuận về việc khách hàng nộp cho tổ chức tín dụng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của khách hàng trong thời gian vay không có tài sản bảo đảm tại tổ chức tín dụng.
Lưu ý: khoản vay này chỉ được sủ dụng cho mục đích phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
>>>> Xem thêm: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh từ 01/7/2025.
![]() |
Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh sau sáp nhập |

Hộ kinh doanh được vay bao nhiêu khi không có tài sản đảm bảo? (Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 10 Nghị định 55/2015/NĐ-CP, quy định về lãi suất cho vay đối với khoản vay phục vụ cho mục đích phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn như sau:
Lãi suất cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn do khách hàng và tổ chức tín dụng thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ.
Trường hợp các chương trình tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ thì mức lãi suất và phương thức hỗ trợ thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Những khoản cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn từ nguồn vốn của Chính phủ hoặc các tổ chức, cá nhân ủy thác thì mức lãi suất được thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc theo thỏa thuận với bên ủy thác.
Căn cứ Điều 11 Nghị định 55/2015/NĐ-CP (được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 116/2018/NĐ-CP), quy định về thời hạn cho vay đối với khoản vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn như sau:
(i) Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng để thỏa thuận thời hạn cho vay, thời hạn duy trì hạn mức tín dụng đối với khách hàng.
(ii) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn trả nợ gốc và lãi đối với các khoản cho vay lưu vụ.
(Cho vay lưu vụ là phương thức cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm, theo đó tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02 (hai) chu kỳ sản xuất liên tiếp)
(iii) Đối với các loại cây trồng lâu năm, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời gian ân hạn gốc và lãi phù hợp với giai đoạn kiến thiết của cây trồng lâu năm.
>>>> Xem thêm: Đăng ký thành lập doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025.
