Thông tin về mã số doanh nghiệp có được công khai không? Doanh nghiệp được cấp bao nhiêu mã số doanh nghiệp? Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có bao gồm mã số doanh nghiệp?
>> Hộ kinh doanh có được đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện không?
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ giải đáp thắc mắc liên quan đến nội dung "Có được công khai thông tin về mã số doanh nghiệp hay không?" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 74 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp
1. Thông tin được cung cấp công khai, miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ https://dangkykinhdoanh.gov.vn, bao gồm:
a) Tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; họ và tên người đại diện theo pháp luật; tình trạng pháp lý của doanh nghiệp;
b) Tên, mã số, địa chỉ, họ và tên người đứng đầu, tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh, địa điểm kinh doanh.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về doanh nghiệp lưu trữ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cung cấp thông tin về doanh nghiệp lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý.
...
Theo đó, mã số doanh nghiệp là một trong các thông tin được công khai và được cung cấp miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ https://dangkykinhdoanh.gov.vn.
Trên đây là nội dung giải đáp nội dung “Có được công khai thông tin về mã số doanh nghiệp hay không?”.
![]() |
Bảng so sánh Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 |

Có được công khai thông tin về mã số doanh nghiệp hay không
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Bên cạnh đó, mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.
(Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Như vậy, mỗi doanh nghiệp chỉ được cấp một mã số doanh nghiệp duy nhất theo quy định pháp luật hiện hành.
Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020 về nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cụ thể:
Điều 28. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.
Theo đó, mã số doanh nghiệp là một trong các nội dung chủ yếu cần có trong giấy chứng nhân đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật.


