Theo quy định của pháp luật thì trường hợp công ty chậm nộp lệ phí môn bài sẽ bị xử phạt như thế nào? – Xuân Khang (Quảng Bình).
>> Công ty tặng bánh trung thu, người lao động có phải đóng thuế TNCN?
>> Khoản chi hộ người thân nhân viên có được trừ khi tính thuế TNDN?
Từ ngày 01/01/2017, thuế môn bài đã được chuyển thành lệ phí môn bài, theo đó, các trường hợp vi phạm về lệ phí môn bài sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP.
Cụ thể, căn cứ Điều 22 Nghị định 109/2013/NĐ-CP, mức xử phạt chậm nộp tờ khai lệ phí môn bài như sau:
|
Hình thức xử lý |
Mức phạt |
Hành vi vi phạm |
|
Cảnh cáo |
- |
Vi phạm lần đầu đối với hành vi đăng ký, kê khai chậm thời hạn |
|
Phạt tiền |
Từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng |
Vi phạm từ lần thứ 02 trở đi đối với hành vi đăng ký, kê khai chậm thời hạn |
|
Từ 01 - 03 triệu đồng |
Khai không đúng, không đủ các khoản mục quy định trong tờ khai lệ phí môn bài |
|
|
Từ 03 - 05 triệu đồng |
Không đăng ký, kê khai thu, nộp lệ phí môn bài |
Lưu ý: Trên đây là mức phạt tiền đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (điểm a khoản 5 Điều 3 Nghị định 109/2013/NĐ-CP).
Như vậy, mức phạt chậm nộp tờ khai lệ phí môn bài sẽ tùy thuộc vào mức độ vi phạm, có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 05 triệu đồng đối với cá nhân và từ 01 - 10 triệu đồng đối với tổ chức.
Căn cứ Điều 24 Nghị định 109/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 49/2016/NĐ-CP), mức phạt đối với hành vi vi phạm về nộp lệ phí như sau:
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi không thực hiện đúng thông báo nộp tiền phí, lệ phí của cơ quan có thẩm quyền.
- Phạt tiền từ 01 - 03 lần số tiền phí, lệ phí gian lận, trốn nộp đối với hành vi gian lận, trốn nộp phí, lệ phí theo quy định. Mức phạt tối đa là 50 triệu đồng đối với cá nhân, mức phạt tối đa là 100 triệu đồng đối với tổ chức (theo điểm a khoản 5 Điều 3 Nghị định 109/2013/NĐ-CP).
Đồng thời, cá nhân, tổ chức vi phạm còn buộc phải nộp đủ số lệ phí gian lận, trốn nộp.
![]() |
Danh sách văn bản Trung ương mới nhất [Cập nhật liên tục và kịp thời] |

Chậm nộp, không nộp tờ khai và lệ phí môn bài sẽ bị xử phạt như thế nào?
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019, mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp tiền lệ phí môn bài được quy định như sau:
|
Số tiền chậm nộp |
= |
Số tiền thuế môn bài chậm nộp |
x |
0.03% |
x |
Số ngày chậm nộp |
Lưu ý: Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.
Căn cứ Điều 42 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP), tiền phạt chậm nộp tiền vi phạm hành chính về thuế được tính như sau:
|
Tiền chậm nộp tiền phạt |
= |
Tiền phạt chậm nộp |
x |
0.05% |
x |
Số ngày chậm nộp |
Lưu ý:
- Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp tiền phạt đến ngày liền kề trước ngày tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.
- Không tính tiền chậm nộp tiền phạt trong các trường hợp sau:
+ Trong thời gian được hoãn thi hành quyết định phạt tiền;
+ Trong thời gian xem xét, quyết định giảm, miễn tiền phạt;
+ Số tiền phạt chưa đến hạn nộp trong trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân không tự giác nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm thông báo, đôn đốc tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt theo quy định.



