Tra cứu Thuế cơ sở 34 tỉnh thành sau sáp nhập từ 01/7/2026?

Võ Minh Thư 2,379 lượt xem
09:50 | 16/06/2026
Cập nhật danh sách Thuế cơ sở 34 tỉnh thành sau sáp nhập từ 01/7/2026?
Nội dung chính
  1. Tra cứu Thuế cơ sở 34 tỉnh thành sau sáp nhập từ 01/7/2026?
  2. Những nguyên tắc quản lý thuế áp dụng từ 01/07/2026?
  3. Nội dung quản lý thuế từ 01/7/2026 gồm những gì?

Tra cứu Thuế cơ sở 34 tỉnh thành sau sáp nhập từ 01/7/2026?

Căn cứ Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bàn hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 dưới đây danh sách Thuế cơ sở 34 tỉnh thành sau sáp nhập từ 01/7/2026.

TT

Tên gọi 34 tỉnh thành

Tra cứu Thuế cở sở 34 tỉnh thành sau sáp nhập

1

TP Hà Nội

TẠI ĐÂY

2

TP Hồ Chí Minh

TẠI ĐÂY

3

TP Hải Phòng

TẠI ĐÂY

4

TP Đà Nẵng

TẠI ĐÂY

5

TP Huế

TẠI ĐÂY

6

TP Cần Thơ

TẠI ĐÂY

7

Đồng Nai

TẠI ĐÂY

8

Lai Châu

TẠI ĐÂY

9

Cao Bằng

TẠI ĐÂY

10

Lào Cai

TẠI ĐÂY

11

Lạng Sơn

TẠI ĐÂY

12

Điện Biên

TẠI ĐÂY

13

Sơn La

TẠI ĐÂY

14

Tuyên Quang

TẠI ĐÂY

15

Quảng Ninh

TẠI ĐÂY

16

Thái Nguyên

TẠI ĐÂY

17

Phú Thọ

TẠI ĐÂY

18

Bắc Ninh

TẠI ĐÂY

19

Hưng Yên

TẠI ĐÂY

20

Ninh Bình

TẠI ĐÂY

21

Thanh Hóa

TẠI ĐÂY

22

Nghệ An

TẠI ĐÂY

23

Hà Tĩnh

TẠI ĐÂY

24

Quảng Trị

TẠI ĐÂY

25

Quảng Ngãi

TẠI ĐÂY

26

Gia Lai

TẠI ĐÂY

27

Đắk Lắk

TẠI ĐÂY

28

Khánh Hòa

TẠI ĐÂY

29

Lâm Đồng

TẠI ĐÂY

30

Tây Ninh

TẠI ĐÂY

31

Đồng Tháp

TẠI ĐÂY

32

An Giang

TẠI ĐÂY

33

Vĩnh Long

TẠI ĐÂY

34

Cà Mau

TẠI ĐÂY

Trên đây là thông tin về tra cứu Thuế cơ sở 34 tỉnh thành sau sáp nhập từ 01/7/2026.

Tra cứu Thuế cơ sở 34 tỉnh thành sau sáp nhập từ 01/7/2026?

Tra cứu Thuế cơ sở 34 tỉnh thành sau sáp nhập từ 01/7/2026? (Hình từ Internet)

Những nguyên tắc quản lý thuế áp dụng từ 01/07/2026?

Căn cứ vào Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định về các nguyên tắc quản lý thuế cụ thể như sau:

(1) Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.

(2) Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

(3) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(4) Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:

- Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;

- Nguyên tắc giao dịch độc lập;

- Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;

- Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;

Nội dung quản lý thuế từ 01/7/2026 gồm những gì?

Theo Điều 30 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung quản lý thuế quốc tế của cơ quan quản lý thuế từ 01/7/2026 bao gồm:

- Đối tượng quản lý thuế quốc tế là các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi áp dụng của các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

- Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế trong quản lý thuế quốc tế:

+ Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính đề xuất cơ quan, người có thẩm quyền ký kết và thực hiện quyền, nghĩa vụ và bảo đảm lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo các điều ước quốc tế;

+ Đàm phán, ký và thực hiện các cam kết quốc tế về thuế để thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, bao gồm: thủ tục thỏa thuận song phương (MAP), thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA).

Trong đó, MAP là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế Việt Nam và cơ quan thuế của nước, vùng lãnh thổ đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam nhằm giải quyết tranh chấp về thuế cho người nộp thuế để tránh bị đánh thuế hai lần đối với cùng một khoản thu nhập, tài sản hoặc giải quyết việc đánh thuế của cơ quan thuế một nước không đúng quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. APA là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế với người nộp thuế (APA đơn phương) hoặc giữa cơ quan thuế Việt Nam với người nộp thuế và cơ quan thuế của nước, vùng lãnh thổ đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam (APA song phương, đa phương). Thỏa thuận này nhằm xác định trước phương pháp xác định giá trong các giao dịch liên kết, phù hợp với nguyên tắc giao dịch độc lập để làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có giao dịch liên kết trong một khoảng thời gian cụ thể;

+ Đàm phán, ký và thực hiện các cam kết quốc tế về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

+ Hướng dẫn thực hiện và xử lý hồ sơ áp dụng các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, điều ước quốc tế về thuế khác;

+ Khai thác, trao đổi thông tin về người nộp thuế và hợp tác nghiệp vụ về thuế với các cơ quan thuế nước ngoài theo các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết và diễn đàn thuế quốc tế phục vụ công tác quản lý thuế;

+ Hợp tác và hỗ trợ hành chính khác về thuế với cơ quan thuế nước ngoài, tổ chức quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết;

+ Triển khai thực hiện các quy định về Thuế tối thiểu toàn cầu, quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có giao dịch liên kết và các nghĩa vụ thành viên khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết;

+ Tổ chức thu thập, xác minh thông tin từ cơ quan, tổ chức và người nộp thuế theo tiêu chuẩn trao đổi thông tin của diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin phục vụ mục đích thuế.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất