Thuế thu nhập cá nhân năm 2026 tính như thế nào?
Căn cứ tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết nghị điều chỉnh nâng mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:
- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Đồng thời, căn cứ tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần mới nhất như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Đồng thời, căn cứ thời điểm có hiệu lực của quy đinh này tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định cụ thể:
Hiệu lực thi hành
1.Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.
Ngoài ra, tại Hội nghị đối thoại giữa Bộ Tài chính với người nộp thuế 2025; Cục Thuế đã có nội dung trả lời vướng mắc của người nộp thuế về việc áp dụng biểu thuế TNCN 5 bậc như sau:
Câu hỏi: Luật thuế TNCN sửa đổi 2025, hiệu lực tháng 1/7/2026 nhưng quy định về thuế suất 5 bậc sẽ được áp dụng từ 1/1/2026 đúng không? Trả lời: Luật thuế TNCN sửa đổi 2025, hiệu lực tháng 1/7/2026 quy định về thuế suất 5 bậc sẽ được áp dụng từ 1/1/2026. Từ những căn cứ nêu trên, Cục Thuế khẳng định sẽ chính thức áp dụng biểu thuế TNCN 5 bậc vào ngày 1/1/2026 mà không phải là 1/7/2026. |
Như vậy, thuế thu nhập cá nhân năm 2026 sẽ áp dụng tính theo biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần sẽ chính thức áp dụng cho kỳ tính thuế 2026; đồng nghĩa với việc từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp phải thực hiện tạm tính và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân hằng tháng hoặc hằng quý theo mức thuế mới.
Sau đó, trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2027 đến 31/03/2027, người nộp thuế sẽ tiến hành quyết toán thuế để xác định chính xác số thuế phải nộp cho cả năm 2026.
Bên cạnh đó, Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 giữ nguyên phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công bằng thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Công thức tính thuế TNCN như sau:
Số tiền thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (khoản giảm trừ gia cảnh; khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học)
File bảng tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026: Tải về

Thuế thu nhập cá nhân năm 2026 tính như thế nào?
Thời điểm xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo quy định mới nhất là khi nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập chứng từ như sau:
Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí.
2. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
Như vậy, theo quy định trên, thời điểm xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN để giao cho người có thu nhập bị khấu trừ là thời điểm thực hiện khấu trừ thuế TNCN.
Những nội dung phải có trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau;
Nội dung chứng từ
1. Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
a) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
c) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số
...
Như vậy, theo quy định trên thì chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải có các nội dung sau:
- Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
- Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
- Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
- Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
- Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Lưu ý: Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];