Lương tối thiểu vùng III tăng lên tận 4.140.000 đồng/tháng?
Vào ngày 10/11/2025, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
<<<Tải về Nghị định 293/2025/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng>>>
Căn cứ vào khoản 1 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành như sau:
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
...
Theo quy định trên, mức lương tối thiểu vùng mới sẽ được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có quy định về mức tăng mức lương tối thiểu vùng, cụ thể như sau:
Vùng | Vùng Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Theo quy định trên, mức lương tối thiểu vùng III vào năm 2026 là 4.140.000 đồng/tháng.
Mặt khác, tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu là 3.860.000 đồng/tháng.
Như vậy, so với năm 2025, mức lương tối thiểu vùng III năm 2026 đã tăng thêm 280.000 đồng/tháng.

Mức lương tối thiểu vùng III tăng lên 4.140.000 đồng/tháng? (Hình từ Internet)
Mức lương tối thiểu được áp dụng cho những đối tượng nào kể từ ngày 01/01/2026?
Căn cứ vào Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.
Theo đó, mức lương tối thiểu được áp dụng cho những đối tượng sau:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
- Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:
+ Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
+ Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Lương bao nhiêu mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân vào năm 2026?
Căn cứ vào Điều 7, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc (10,5%) + Giảm trừ gia cảnh cá nhân + Giảm trừ cho người phụ thuộc)
Nghĩa là, lương của người lao động sau khi trừ đi các khoản được trừ mà đạt đến ngưỡng thu nhập chịu thuế thì mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Bên cạnh đó tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân thì được giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, người nộp thuế phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi:
- Người nộp thuế không có người phụ thuộc và phải có thu nhập từ 15,5 triệu đồng/tháng trở lên sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ thì mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
- Trường hợp có 1 người phụ thuộc thì mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người là 6,2 triều đồng thì người nộp thuế phải có thu nhập 21,7 triệu đồng/tháng sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ mới đóng thuế thu nhập cá nhân.
- Trường hợp có 2 người phụ thuộc thì mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người là 12,4 triệu đồng thì người nộp thuế phải có thu nhập 27,9 triệu đồng/tháng sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ mới đóng thuế thu nhập cá nhân.
Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân hiện nay?
Ngoài ra, căn cứ vào Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:
Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Theo đó, người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
- Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Trong đó, cá nhân cư trú là:
- Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];