Lương thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

— 153,909 lượt xem
15:52 | 24/03/2026
Hiện nay, lương thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không? Làm thế nào để không bị khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân?
Nội dung chính
  1. Lương thử việc được quy định như thế nào?
  2. Người lao động trong thời gian thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
  3. Làm thế nào để không bị khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân?

Lương thử việc được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thử việc như sau:

Thử việc
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Theo đó, thử việc được hiểu là người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận nội dung thử việc đối với công việc mà người sử dụng lao động tuyển dụng, bao gồm thời gian làm việc, mức lương, công việc cần thực hiện, địa điểm làm việc và một số nội dung khác.

Bên cạnh đó, tiền lương thử việc cũng được quy định tại Điều 26 Bộ luật lao động 2019 như sau:

Tiền lương thử việc
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Từ quy định trên thì lương của người lao động trong thời gian thử việc sẽ được thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Lương thử việc phải đóng thuế thu nhập cá nhân

Lương thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không? (Hình từ internet)

Người lao động trong thời gian thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 về các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.

Từ quy định trên, các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công đều được xem là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Do đó, người lao động trong thời gian thử việc nhận lương thử việc thì có thể bị bị khấu trừ 10% để đóng thuế thu nhập cá nhân trước khi người sử dụng lao động trả cho người lao động hoặc vẫn phải đóng thuế thu nhập cá nhân nếu có mức thu nhập từ 11 triệu đồng/tháng (không có người phụ thuộc) theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

Tuy nhiên ngày 10/12/2025, Quốc hội đã ban hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Theo đó, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ 01/01/2026.

Cụ thể theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo quy định trên, hiện nay các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc các khoản có tính chất tiền lương, tiền công đều phải chịu thuế TNCN.

Vì vậy, lương thử việc hiện nay vẫn phải chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.

Làm thế nào để không bị khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về việc khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
...

Theo quy định nêu trên, người lao động thử việc để không phải bị khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi thử việc thì nếu ước tính tổng mức thu nhập sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân, người lao động có thể làm cam kết để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế và phải bảo đảm thỏa mãn đủ các điều kiện dưới đây:

(1) Người lao động là cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC) hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng;

(2) Tổng mức thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/ lần trở lên;

(3) Chỉ có duy nhất một thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên, nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân này sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì người lao động thử việc.

Khi đó, người lao động thử việc nếu thỏa mãn đủ các điều kiện trên thì cá nhân đó có thể làm bản cam kết thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC gửi tổ chức, cá nhân trả thu nhập để tổ chức, cá nhân trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

* Lưu ý: Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất