Luật Thuế Xuất nhập khẩu mới nhất tính đến tháng 11/2025?

Đoàn Trung Tiến 430 lượt xem
09:45 | 24/11/2025
Luật Thuế Xuất nhập khẩu mới nhất tính đến tháng 11/2025? Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu gồm những hàng hóa nào?
Nội dung chính
  1. Luật Thuế Xuất nhập khẩu mới nhất tính đến tháng 11/2025?
  2. Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu gồm những hàng hóa nào?
  3. Những ai phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành?

Luật Thuế Xuất nhập khẩu mới nhất tính đến tháng 11/2025?

Tính đến tháng 11/2025, chưa có văn bản luật mới ban hành để thay thế Luật Thuế xuất nhập khẩu 2016.

Do đó, Luật Thuế xuất nhập khẩu mới nhất và đang có hiệu lực thi hành hiện nay là Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, được ban hành ngày 06/04/2016, có hiệu lực từ ngày 01/09/2016 thay thế cho Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005 và bao gồm 22 điều khoản, được chia thành 5 chương.

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế, biểu thuế, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Trên đây là nội dung" Luật Thuế Xuất nhập khẩu mới nhất tính đến tháng 11/2025?".

Xem thêm:

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

Luật Thuế Xuất nhập khẩu mới nhất tính đến tháng 11/2025?

Luật Thuế Xuất nhập khẩu mới nhất tính đến tháng 11/2025? (Hình từ Internet)

Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu gồm những hàng hóa nào?

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định đối tượng chịu thuế như sau:

Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu bao gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

- Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

+ Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

+ Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

+ Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

+ Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

Những ai phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016 quy định người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện nay như sau:

- Các cá nhân, tổ chức sở hữu hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu, chịu trách nhiệm nộp thuế.

- Các tổ chức thực hiện các giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu dưới hình thức ủy thác cũng phải nộp thuế.

- Những người xuất cảnh hoặc nhập cảnh mà mang theo hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam cũng có nghĩa vụ nộp thuế.

- Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế:

+ Đại lý làm thủ tục hải quan

+ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế

+ Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác

+ Người được ủy quyền nộp thuế thay cho chủ hàng hóa

+ Chi nhánh của doanh nghiệp (nếu được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp);

+ Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định pháp luật.

- Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng, mà đem bán tại thị trường trong nước cũng phải nộp thuế.

- Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi, chuyển sang đối tượng chịu thuế thì cũng phải nộp thuế theo quy định.

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chế độ ưu tiên và được hưởng những ưu đãi nào khi làm thủ tục hải quan?

Hiện hành, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì để được áp dụng chế độ ưu tiên và được hưởng những ưu đãi nào khi làm thủ tục hải quan? Trường hợp nào doanh nghiệp bị tạm dừng, thu hồi chế độ ưu tiên theo Nghị định 252?

Bài viết mới nhất