Địa chỉ Thuế cơ sở 7 thành phố Đà Nẵng từ ngày 01/07/2025?

Nguyễn Trường Thành 13,039 lượt xem
02:10 | 22/07/2025
Địa chỉ Thuế cơ sở 7 thành phố Đà Nẵng từ ngày 01/07/2025? Giấy chứng nhận đăng ký thuế có các thông tin nào?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ Thuế cơ sở 7 thành phố Đà Nẵng từ ngày 01/07/2025?
  2. Giấy chứng nhận đăng ký thuế có các thông tin nào?
  3. Mã số thuế có cấu trúc thế nào?

Địa chỉ Thuế cơ sở 7 thành phố Đà Nẵng từ ngày 01/07/2025?

Ngày 30/06/2025, Cục trưởng Cục Thuế ban hành Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trong đó có tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 10 thuế cơ sở thành phố Đà Nẵng như sau:

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

1

Thuế cơ sở 1 thành phố Đà Nẵng

Phường An Khê, Phường Thanh Khê, Phường Hòa Khánh.

Phường Thanh Khê

2

Thuế cơ sở 2 thành phố Đà Nẵng

Phường Hải Châu, Phường Hòa Cường.

Phường Hải Châu

3

Thuế cơ sở 3 thành phố Đà Nẵng

Phường An Hải, Phường Sơn Trà, Phường Ngũ Hành Sơn, Đặc khu Hoàng Sa.

Phường An Hải

4

Thuế cơ sở 4 thành phố Đà Nẵng

Phường Liên Chiểu, Phường Hải Vân, Phường Cẩm Lệ, Phường Hòa Xuân, Xã Hòa Vang, Xã Hòa Tiến, Xã Bà Nà.

Phường Cẩm Lệ

5

Thuế cơ sở 5 thành phố Đà Nẵng

Xã Đông Giang, Xã Sông Vàng, Xã Sông Kôn, Xã Bến Hiên, Xã Avương, Xã Tây Giang, Xã Hùng Sơn.

Xã Đông Giang

6

Thuế cơ sở 6 thành phố Đà Nẵng

Xã Đại Lộc, Xã Hà Nha, Xã Thượng Đức, Xã Vu Gia, Xã Phú Thuận, Xã Khâm Đức, Xã Phước Năng, Xã Phước Chánh, Xã Phước Thành, Xã Phước Hiệp, Xã Thạnh Mỹ, Xã Bến Giằng, Xã Nam Giang, Xã Đắc Pring, Xã La Dêê, Xã La Êê.

Xã Đại Lộc

7

Thuế cơ sở 7 thành phố Đà Nẵng

Phường Điện Bàn, Phường Điện Bàn Đông, Phường An Thắng, Phường Điện Bàn Bắc, Phường Hội An, Phường Hội An Đông, Phường Hội An Tây, Xã Điện Bàn Tây, Xã Gò Nổi, Xã Duy Nghĩa, Xã Nam Phước, Xã Duy Xuyên, Xã Thu Bồn, Xã Tân Hiệp.

Phường Điện Bàn

8

Thuế cơ sở 8 thành phố Đà Nẵng

Xã Thăng Bình, Xã Thăng An, Xã Thăng Trường, Xã Thăng Điền, Xã Thăng Phú, Xã Đồng Dương, Xã Xuân Phú, Xã Quế Sơn Trung, Xã Quế Sơn, Xã Nông Sơn, Xã Quế Phước, Xã Hiệp Đức, Xã Việt An, Xã Phước Trà.

Xã Thăng Bình

9

Thuế cơ sở 9 thành phố Đà Nẵng

Phường Tam Kỳ, Phường Quảng Phú, Phường Hương Trà, Phường Bàn Thạch, Xã Núi Thành, Xã Tam Mỹ, Xã Tam Anh, Xã Đức Phú, Xã Tam Xuân, Xã Tam Hải, Xã Tây Hồ, Xã Chiến Đàn, Xã Phú Ninh.

Phường Bàn Thạch

10

Thuế cơ sở 10 thành phố Đà Nẵng

Xã Trà My, Xã Trà Liên, Xã Trà Giáp, Xã Trà Tân, Xã Trà Đốc, Xã Nam Trà My, Xã Trà Tập, Xã Trà Vân, Xã Trà Linh, Xã Trà Leng, Xã Tiên Phước, Xã Lãnh Ngọc, Xã Thạnh Bình, Xã Sơn Cẩm Hà.

Xã Trà My

Theo Cổng Thông tin điện tử Thuế thành phố Đà Nẵng đã cập nhật địa chỉ và số điện thoại Thuế cơ sở 7 thành phố Đà Nẵng từ ngày 01/07/2025 như sau:

- Địa chỉ: 162 Lê Quý Đôn, Phường Điện Bàn, thành phố Đà Nẵng

- Điện thoại: 02353.867.411

- Địa bàn quản lý: Phường Điện Bàn, Phường Điện Bàn Đông, Phường An Thắng, Phường Điện Bàn Bắc, Phường Hội An, Phường Hội An Đông, Phường Hội An Tây, Xã Điện Bàn Tây, Xã Gò Nổi, Xã Duy Nghĩa, Xã Nam Phước, Xã Duy Xuyên, Xã Thu Bồn, Xã Tân Hiệp.

Địa chỉ Thuế cơ sở 7 thành phố Đà Nẵng từ ngày 01/07/2025?

Địa chỉ Thuế cơ sở 7 thành phố Đà Nẵng từ ngày 01/07/2025?

Giấy chứng nhận đăng ký thuế có các thông tin nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Luật Quản lý thuế 2019 quy định giấy chứng nhận đăng ký thuế bao gồm các thông tin sau:

(1) Tên người nộp thuế

(2) Mã số thuế

(3) Số, ngày, tháng, năm của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh; số, ngày, tháng, năm của quyết định thành lập đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh; thông tin của giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh

(4) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Mã số thuế có cấu trúc thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định cấu trúc mã số thuế như sau:

Cấu trúc mã số thuế
1. Mã số thuế bao gồm mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức và mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân. Trong đó:
a) Mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức do cơ quan thuế cấp theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
b) Mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân là mã số thuế do cơ quan thuế cấp đối với các trường hợp quy định tại điểm a, đ, e, h khoản 4 Điều này; là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước đối với trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều này.
2. Cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp
N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 - N11N12N13
...

Như vậy, mã số thuế có cấu trúc như sau:

N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 - N11N12N13

Trong đó:

- Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng của mã số thuế.

- Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999.

- Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.

- Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999.

- Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất