Địa chỉ Thuế cơ sở 24 thành phố Hà Nội từ ngày 01/07/2025?
>> CẬP NHẬT: Số điện thoại của Thuế cơ sở 24 thành phố Hà Nội hiện nay là gì?
Ngày 30/06/2025, Cục trưởng Cục Thuế ban hành Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trong đó có tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 25 thuế cơ sở thành phổ Hà Nội.
Theo đó tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý, số điện thoại của Thuế TP Hà Nội và 25 Thuế cơ sở trực thuộc cụ thể như sau:
STT | Tên gọi | Địa chỉ trụ sở chính | Số điện thoại liên hệ | Địa bàn quản lý | Nơi đặt trụ sở chính |
1 | Thuế TP Hà Nội | 187 Giảng Võ, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội | 02438515469 | TP Hà Nội | Phường Ô Chợ Dừa |
2 | Thuế cơ sở 1 TP Hà Nội | Số 78 Hàng Chiếu- P.Hoàn Kiêm- TP Hà Nôị | 024.39329775 | Phường Hoàn Kiếm, Phường Cửa Nam. | Phường Hoàn Kiếm |
3 | Thuế cơ sở 2 TP Hà Nội | Số 9 Nguyên Hồng, Phường Giảng Võ, TP Hà Nội | 024.38432218 (BP một cửa) | Phường Ba Đình, Phường Ngọc Hà, Phường Giảng Võ. | Phường Giảng Võ |
4 | Thuế cơ sở 3 TP Hà Nội | Số 14 Đoàn Trần Nghiệp, phường Hai Bà Trưng, TP Hà Nội | 0243 974 3575 (BP một cửa) | Phường Hai Bà Trưng, Phường Bạch Mai, Phường Vĩnh Tuy. | Phường Hai Bà Trưng |
5 | Thuế cơ sở 4 TP Hà Nội | Số 185 Đặng Tiến Đông, Phường Đống Đa, TP Hà Nội | 0243.8569557 / 0243. 8569558 (BP Một cửa) | Phường Đống Đa, Phường Kim Liên, Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Phường Láng, Phường Ô Chợ Dừa. | Phường Đống Đa |
6 | Thuế cơ sở 5 TP Hà Nội | Số 10 Nguyễn Phong Sắc- P.Cầu Giấy- TP Hà Nội | 02437566608 | Phường Cầu Giấy, Phường Nghĩa Đô, Phường Yên Hòa. | Phường Cầu Giấy |
7 | Thuế cơ sở 6 TP Hà Nội | Khu liên cơ, Ngõ 27 Lê Văn Lương, Phường Thanh Xuân, TP Hà Nội | 02435572279 | Phường Thanh Xuân, Phường Khương Đình, Phường Phương Liệt. | Phường Thanh Xuân |
8 | Thuế cơ sở 7 TP Hà Nội | Ngõ 699 Lạc Long Quân, phường Tây Hồ, TP Hà Nội | 02438291176 | Phường Tây Hồ, Phường Phú Thượng, Phường Hồng Hà | Phường Tây Hồ |
9 | Thuế cơ sở 8 TP Hà Nội | Số 4 đường Nguyễn Cơ Thạch, phường Từ Liêm, TP Hà Nội | 02437646008 | Phường Từ Liêm, Phường Xuân Phương, Phường Tây Mỗ, Phường Đại Mỗ. | Phường Từ Liêm |
10 | Thuế cơ sở 9 TP Hà Nội | Số 16 phố Phúc Lý, phường Tây Tựu, TP Hà Nội | 02432242082 | Phường Tây Tựu, Phường Phú Diễn, Phường Xuân Đỉnh, Phường Đông Ngạc, Phường Thượng Cát. | Phường Tây Tựu |
11 | Thuế cơ sở 10 TP Hà Nội | Thôn Tuân Lề, xã Phúc Thịnh, TP Hà Nội | 02438839045 | Xã Thư Lâm, Xã Đông Anh, Xã Phúc Thịnh, Xã Thiên Lộc, Xã Vĩnh Thanh. | Xã Phúc Thịnh |
12 | Thuế cơ sở 11 TP Hà Nội | C.5/CCK03 Phố Ngô Huy Quỳnh, phường Việt Hưng, TP Hà Nội | 02438752307 | Phường Long Biên, Phường Bồ Đề, Phường Việt Hưng, Phường Phúc Lợi. | Phường Việt Hưng |
13 | Thuế cơ sở 12 TP Hà Nội | Số 59 đường Cổ Bi, xã Gia Lâm, TP Hà Nội | 02436763428 | Xã Gia Lâm, Xã Thuận An, Xã Bát Tràng, Xã Phù Đổng. | Xã Gia Lâm |
14 | Thuế cơ sở 13 TP Hà Nội | Số 6 ngõ 4 phố Bùi Huy Bích, phường Hoàng Mai, TP Hà Nội; Địa chỉ Bộ phận một cửa | 0246332772 | Phường Lĩnh Nam, Phường Hoàng Mai, Phường Vĩnh Hưng, Phường Tương Mai, Phường Định Công, Phường Hoàng Liệt, Phường Yên Sở. | Phường Hoàng Mai |
15 | Thuế cơ sở 14 TP Hà Nội | Số 18, đường Nguyễn Bặc, xã Thanh Trì, TP Hà Nội | 02436814075 | Xã Thanh Trì, Xã Đại Thanh, Xã Nam Phù, Xã Ngọc Hồi, Phường Thanh Liệt. | Xã Thanh Trì |
16 | Thuế cơ sở 15 TP Hà Nội | Số 158, đường Tô Hiệu, phường Hà Đông, TP Hà Nội | 02433119077 | Phường Hà Đông, Phường Dương Nội, Phường Yên Nghĩa, Phường Phú Lương, Phường Kiến Hưng. | Phường Hà Đông |
17 | Thuế cơ sở 16 TP Hà Nội | Số 11 phố Phó Đức Chính, phường Ngô Quyền, thị xã Sơn Tây, TP Hà Nội | 02433833803 | Phường Sơn Tây, Phường Tùng Thiện, Xã Đoài Phương. | Phường Sơn Tây |
18 | Thuế cơ sở 17 TP Hà Nội | Số 1, đường Quảng Oai, xã Vật Lại, TP Hà Nội | 024.336.17394 | Xã Minh Châu, Xã Quảng Oai, Xã Vật Lại, Xã Cổ Đô, Xã Bất Bạt, Xã Suối Hai, Xã Ba Vì, Xã Yên Bài. | Xã Vật Lại |
19 | Thuế cơ sở 18 TP Hà Nội | Tổ 3, Xã Sóc Sơn, TP Hà Nội | 0243.595.3904 | Xã Sóc Sơn, Xã Đa Phúc, Xã Nội Bài, Xã Trung Giã, Xã Kim Anh, Xã Mê Linh, Xã Yên Lãng, Xã Tiến Thắng, Xã Quang Minh. | Xã Sóc Sơn |
20 | Thuế cơ sở 19 TP Hà Nội | Phố Vồi, Xã Thường Tín- TP Hà Nội Địa chỉ bộ phận một cửa: Xã Phú Xuyên - TP Hà Nội | 024 33 853 370 | Xã Thường Tín, xã Thượng Phúc, xã Chương Dương, xã Hồng Vân, Xã Phú Xuyên, Xã Phượng Dực, Xã Chuyên Mỹ, Xã Đại Xuyên. | Xã Thường Tín |
21 | Thuế cơ sở 20 TP Hà Nội | Số 63 Phố Đại Đồng - Mỹ Đức – TP Hà Nội | 024 320 88002 trụ sở chính 024 337 45021 trụ sở một cửa | Xã Vân Đình, Xã Ứng Thiên, Xã Hòa Xá, Xã Ứng Hòa; Xã Mỹ Đức, Xã Hồng Sơn, Xã Phúc Sơn, Xã Hương Sơn. | Xã Vân Đình |
22 | Thuế cơ sở 21 TP Hà Nội | Số 1A tổ 1, xã Thanh Oai, TP Hà Nội | Trụ sở chính: 02433873206 | Phường Chương Mỹ, Xã Thanh Oai, Xã Bình Minh, Xã Tam Hưng, Xã Dân Hòa, Xã Phú Nghĩa, Xã Xuân Mai, Xã Trần Phú, Xã Hoà Phú, Xã Quảng Bị. | Xã Thanh Oai |
23 | Thuế cơ sở 22 TP Hà Nội | Địa chỉ Trụ sở: Số 208, đường 419, xã Thạch Thất, TP Hà Nội | 2433842262 | Xã Thạch Thất, Xã Hạ Bằng, Xã Tây Phương, Xã Hòa Lạc, Xã Yên Xuân, Xã Quốc Oai, Xã Hưng Đạo, Xã Kiều Phú, Xã Phú Cát. | Xã Thạch Thất |
24 | Thuế cơ sở 23 TP Hà Nội | Địa chỉ trụ sở: Số 7, ngõ 125, đường 422, xã Hoài Đức, TP Hà Nội | 02433664373 | Xã Hoài Đức, Xã Dương Hoà, Xã Sơn Đồng, Xã An Khánh. | Xã Hoài Đức |
25 | Thuế cơ sở 24 TP Hà Nội | Địa chỉ trụ sở: Số 02, khu Văn hóa Thể thao, xã Đan Phượng, TP Hà Nội | 02433 886 381 | Xã Đan Phượng, Xã Ô Diên, Xã Liên Minh. | Xã Đan Phượng |
26 | Thuế cơ sở 25 TP Hà Nội | Địa chỉ trụ sở: Số 69, đường Phố Gạch, xã Phúc Thọ, TP. Hà Nội | 02433643032 | Xã Phúc Lộc, Xã Phúc Thọ, Xã Hát Môn. | Xã Phúc Thọ |
Như vậy, địa chỉ Thuế cơ sở 24 thành phố Hà Nội từ ngày 01/07/2025 như sau:
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 02, khu Văn hóa Thể thao, xã Đan Phượng, TP Hà Nội
- Số điện thoại liên hệ: 02433 886 381
- Địa bàn quản lý: Xã Đan Phượng, Xã Ô Diên, Xã Liên Minh.
- Nơi đặt trụ sở chính: Xã Đan Phượng

Địa chỉ Thuế cơ sở 24 thành phố Hà Nội từ ngày 01/07/2025?
Khoanh tiền thuế nợ trong trường hợp nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 83 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ, bao gồm:
(1) Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
(2) Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan quản lý thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể.
(3) Người nộp thuế đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc bị người có quyền, nghĩa vụ liên quan nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.
(4) Người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Cơ quan quản lý thuế đã phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế có trụ sở hoặc địa chỉ liên lạc để kiểm tra, xác minh thông tin người nộp thuế không hiện diện tại địa bàn
Cơ quan quản lý thuế thông báo trên toàn quốc về việc người nộp thuế hoặc đại diện theo pháp luật của người nộp thuế không hiện diện tại địa chỉ nơi người nộp thuế có trụ sở, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế.
(5) Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.
Ai quy định thời gian khoanh tiền thuế nợ?
Căn cứ theo quy định tại Điều 84 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thủ tục, hồ sơ, thời gian, thẩm quyền khoanh nợ:
Thủ tục, hồ sơ, thời gian, thẩm quyền khoanh nợ
1. Chính phủ quy định thủ tục, hồ sơ, thời gian khoanh nợ đối với trường hợp được khoanh nợ.
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế quyết định việc khoanh nợ.
3. Cơ quan quản lý thuế tiếp tục theo dõi các khoản tiền thuế nợ được khoanh và phối hợp với các cơ quan có liên quan để thu hồi tiền thuế nợ khi người nộp thuế có khả năng nộp thuế hoặc thực hiện xóa nợ theo quy định tại Điều 85 của Luật này.
Như vậy, Chính phủ quy định thời gian khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp được khoanh nợ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];