Địa chỉ BHXH cơ sở Bình Dương từ ngày 1/10/2025 ở đâu?

Nguyễn Trường Thành 7,731 lượt xem
14:08 | 30/09/2025
Địa chỉ BHXH cơ sở Bình Dương từ ngày 1/10/2025 ở đâu? Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội như thế nào? Các khoản trợ cấp nhận được khi ham gia BHXH bắt buộc có phải chịu thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ BHXH cơ sở Bình Dương hiện nay ở đâu?
  2. Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội như thế nào?
  3. Các khoản trợ cấp nhận được khi tham gia BHXH bắt buộc có phải chịu thuế TNCN không?

Địa chỉ BHXH cơ sở Bình Dương hiện nay ở đâu?

Ngày 26/09/2025, BHXH TP Hồ Chí Minh ban hành Thông báo 2065/TB-BHXH trân trọng thông báo về tên gọi, cơ cấu tổ chức, trụ sở làm việc và địa bàn quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của BHXH TP Hồ Chí Minh từ ngày 01/10/2025 như sau:

Thông báo 2065/TB-BHXH năm 2025: Tải về

Căn cứ Mục 3 Thông báo 2065/TB-BHXH năm 2025 danh sách địa chỉ trụ sở của 33 BHXH cơ sở thuộc BHXH TP Hồ Chí Minh từ 01/10/2025, trong đó có địa chỉ trụ sở BHXH cơ sở Bình Dương như sau:

Tên đơn vị

Địa chỉ trụ sở

Địa bàn quản lý

BHXH cơ sở Bình Dương

Bảo hiểm xã hội cơ sở Bình Dương Địa chỉ: 17 Lê Duẩn, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh

- Phường Bình Dương

- Phường Chánh Hiệp

- Phường Thủ Dầu Một

- Phường Phú Lợi

- Phường Phú An

Như vậy, địa chỉ trụ sở BHXH cơ sở Bình Dương thuộc BHXH TP Hồ Chí Minh hiện nay là: 17 Lê Duẩn, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ BHXH cơ sở Bình Dương hiện nay ở đâu?

Địa chỉ BHXH cơ sở Bình Dương hiện nay ở đâu? (hình từ internet)

Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì Cơ quan bảo hiểm xã hội có những quyền sau:

(1) Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

(2) Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.

(3) Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

(4) Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(5) Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

(6) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.

(7) Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

Các khoản trợ cấp nhận được khi tham gia BHXH bắt buộc có phải chịu thuế TNCN không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, các khoản trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội là một trong những khoản thu nhập không phải chịu thuế TNCN.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất