Thí sinh đạt bao nhiêu điểm thì đậu tốt nghiệp THPT?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT, thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT khi:
- Đủ điều kiện dự thi
- Không bị kỷ luật hủy kết quả thi
- Tất cả các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10
- Có điểm xét tốt nghiệp từ 5,0 điểm trở lên
Theo đó, có thể thấy, để đậu tốt nghiệp THPT, thí sinh phải có tổng điểm xét tốt nghiệp từ 5,0 điểm trở lên và không có môn nào xét tốt nghiệp thấp hơn hoặc bằng 01 điểm.

Đạt bao nhiêu điểm thì đậu tốt nghiệp THPT 2025? (Hình từ Internet)
Các trường hợp được cộng điểm ưu tiên khi xét tốt nghiệp THPT 2025?
Theo Điều 42 Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT, các trường hợp sau đây được cộng điểm ưu tiên khi xét tốt nghiệp THPT 2025
Xét công nhận tốt nghiệp THPT tính theo 3 diện gồm Diện 1, Diện 2, Diện 3; trong đó, thí sinh:
Diện 1 là những thí sinh bình thường không được cộng điểm ưu tiên; thí sinh Diện 2 và Diện 3 được cộng điểm ưu tiên.
Diện 2: Cộng 0,25 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
- Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 % (đối với GDTX);
- Con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động;
- Người dân tộc thiểu số;
- Người Kinh, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có nơi thường trú trong thời gian học cấp THPT từ 03 năm trở lên ở:
Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định 135/QĐ- TTg năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước);
Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc,
Học tại các trường phổ thông không nằm trên địa bàn các quận của các thành phố trực thuộc Trung ương ít nhất 2 phần 3 thời gian học cấp THPT;
- Người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người được cơ quan có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc lao động do hậu quả của chất độc hóa học;
- Có tuổi đời từ 35 trở lên, tính đến ngày thi (đối với thí sinh GDTX).
Diện 3: Cộng 0,5 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
- Người dân tộc thiểu số có nơi thường trú trong thời gian học cấp THPT từ 03 năm trở lên ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước);
Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc, học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú hoặc học tại các trường phổ thông không nằm trên địa bàn các quận của các thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (đối với GDTX);
- Con của liệt sĩ; con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
Lưu ý:
Thí sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.
Những diện ưu tiên khác đã được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành sẽ do Bộ trưởng Bộ GDĐT xem xét, quyết định.
Danh sách mã Sở GDĐT và mã Hội đồng thi tốt nghiệp THPT?
Theo Phụ lục III ban hành kèm Công văn 1239/BGDĐT-QLCL năm 2025, danh sách mã Sở GDĐT và mã Hội đồng thi tốt nghiệp THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo được quy định như sau:
Mã đơn vị | Tên đơn vị | Mã đơn vị | Tên đơn vị |
01 | Sở GDĐT Hà Nội | 34 | Sở GDĐT Quảng Nam |
02 | Sở GDĐT TP. Hồ Chí Minh | 35 | Sở GDĐT Quảng Ngãi |
03 | Sở GDĐT Hải Phòng | 36 | Sở GDĐT Kon Tum |
04 | Sở GDĐT Đà Nẵng | 37 | Sở GDĐT Bình Định |
05 | Sở GDĐT Hà Giang | 38 | Sở GDĐT Gia Lai |
06 | Sở GDĐT Cao Bằng | 39 | Sở GDĐT Phú Yên |
07 | Sở GDĐT Lai Châu | 40 | Sở GDĐT Đắk Lắk |
08 | Sở GDĐT Lào Cai | 41 | Sở GDĐT Khánh Hoà |
09 | Sở GDĐT Tuyên Quang | 42 | Sở GDĐT Lâm Đồng |
10 | Sở GDĐT Lạng Sơn | 43 | Sở GDĐT Bình Phước |
11 | Sở GDĐT Bắc Kạn | 44 | Sở GDĐT Bình Dương |
12 | Sở GDĐT Thái Nguyên | 45 | Sở GDĐT Ninh Thuận |
13 | Sở GDĐT Yên Bái | 46 | Sở GDĐT Tây Ninh |
14 | Sở GDĐT Sơn La | 47 | Sở GDĐT Bình Thuận |
15 | Sở GDĐT Phú Thọ | 48 | Sở GDĐT Đồng Nai |
16 | Sở GDĐT Vĩnh Phúc | 49 | Sở GDĐT Long An |
17 | Sở GDĐT Quảng Ninh | 50 | Sở GDĐT Đồng Tháp |
18 | Sở GDĐT Bắc Giang | 51 | Sở GDĐT An Giang |
19 | Sở GDĐT Bắc Ninh | 52 | Sở GDĐT Bà Rịa-Vũng Tàu |
21 | Sở GDĐT Hải Dương | 53 | Sở GDĐT Tiền Giang |
22 | Sở GDĐT Hưng Yên | 54 | Sở GDĐT Kiên Giang |
23 | Sở GDĐT Hoà Bình | 55 | Sở GDĐT Cần Thơ |
24 | Sở GDĐT Hà Nam | 56 | Sở GDĐT Bến Tre |
25 | Sở GDĐT Nam Định | 57 | Sở GDĐT Vĩnh Long |
26 | Sở GDĐT Thái Bình | 58 | Sở GDĐT Trà Vinh |
27 | Sở GDĐT Ninh Bình | 59 | Sở GDĐT Sóc Trăng |
28 | Sở GDĐT Thanh Hoá | 60 | Sở GDĐT Bạc Liêu |
29 | Sở GDĐT Nghệ An | 61 | Sở GDĐT Cà Mau |
30 | Sở GDĐT Hà Tĩnh | 62 | Sở GDĐT Điện Biên |
31 | Sở GDĐT Quảng Bình | 63 | Sở GDĐT Đăk Nông |
32 | Sở GDĐT Quảng Trị | 64 | Sở GDĐT Hậu Giang |
33 | Sở GDĐT Thừa Thiên -Huế | 65 | Cục Nhà trường - Bộ Quốc phòng |
Xét công nhận tốt nghiệp THPT quốc gia có tốn phí không?
Căn cứ tại tại Mục 4 Phần 2 Quyết định 420/QĐ-BGDĐT năm 2025 quy định như sau:
4. Xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông
...
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
4.7. Kết quả thực hiện:
a) Đối với thí sinh được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông:
- Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông tạm thời;
- Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.
b) Đối với người không đạt yêu cầu để được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông:
Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.
4.8. Phí, lệ phí: Không
...
Như vậy, theo quy định thì xét công nhận tốt nghiệp THPT sẽ không phải tốn phí.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];