Đạt bao nhiêu điểm thì đậu tốt nghiệp THPT 2025?

Võ Minh Thư 14,408 lượt xem
09:53 | 16/07/2025
Đạt bao nhiêu điểm thì đỗ tốt nghiệp THPT? Xét công nhận tốt nghiệp THPT quốc gia có tốn phí không?
Nội dung chính
  1. Thí sinh đạt bao nhiêu điểm thì đậu tốt nghiệp THPT?
  2. Các trường hợp được cộng điểm ưu tiên khi xét tốt nghiệp THPT 2025?
  3. Danh sách mã Sở GDĐT và mã Hội đồng thi tốt nghiệp THPT?
  4. Xét công nhận tốt nghiệp THPT quốc gia có tốn phí không?

Thí sinh đạt bao nhiêu điểm thì đậu tốt nghiệp THPT?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT, thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT khi:

- Đủ điều kiện dự thi

- Không bị kỷ luật hủy kết quả thi

- Tất cả các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10

- Có điểm xét tốt nghiệp từ 5,0 điểm trở lên

Theo đó, có thể thấy, để đậu tốt nghiệp THPT, thí sinh phải có tổng điểm xét tốt nghiệp từ 5,0 điểm trở lên và không có môn nào xét tốt nghiệp thấp hơn hoặc bằng 01 điểm.

Đạt bao nhiêu điểm thì đậu tốt nghiệp THPT 2025?

Đạt bao nhiêu điểm thì đậu tốt nghiệp THPT 2025? (Hình từ Internet)

Các trường hợp được cộng điểm ưu tiên khi xét tốt nghiệp THPT 2025?

Theo Điều 42 Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT, các trường hợp sau đây được cộng điểm ưu tiên khi xét tốt nghiệp THPT 2025

Xét công nhận tốt nghiệp THPT tính theo 3 diện gồm Diện 1, Diện 2, Diện 3; trong đó, thí sinh:

Diện 1 là những thí sinh bình thường không được cộng điểm ưu tiên; thí sinh Diện 2 và Diện 3 được cộng điểm ưu tiên.

Diện 2: Cộng 0,25 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:

- Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 % (đối với GDTX);

- Con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động;

- Người dân tộc thiểu số;

- Người Kinh, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có nơi thường trú trong thời gian học cấp THPT từ 03 năm trở lên ở:

Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định 135/QĐ- TTg năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước);

Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc,

Học tại các trường phổ thông không nằm trên địa bàn các quận của các thành phố trực thuộc Trung ương ít nhất 2 phần 3 thời gian học cấp THPT;

- Người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người được cơ quan có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc lao động do hậu quả của chất độc hóa học;

- Có tuổi đời từ 35 trở lên, tính đến ngày thi (đối với thí sinh GDTX).

Diện 3: Cộng 0,5 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:

- Người dân tộc thiểu số có nơi thường trú trong thời gian học cấp THPT từ 03 năm trở lên ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước);

Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc, học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú hoặc học tại các trường phổ thông không nằm trên địa bàn các quận của các thành phố trực thuộc Trung ương;

- Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (đối với GDTX);

- Con của liệt sĩ; con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Lưu ý:

Thí sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.

Những diện ưu tiên khác đã được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành sẽ do Bộ trưởng Bộ GDĐT xem xét, quyết định.

Danh sách mã Sở GDĐT và mã Hội đồng thi tốt nghiệp THPT?

Theo Phụ lục III ban hành kèm Công văn 1239/BGDĐT-QLCL năm 2025, danh sách mã Sở GDĐT và mã Hội đồng thi tốt nghiệp THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo được quy định như sau:

Mã đơn vị

Tên đơn vị

Mã đơn vị

Tên đơn vị

01

Sở GDĐT Hà Nội

34

Sở GDĐT Quảng Nam

02

Sở GDĐT TP. Hồ Chí Minh

35

Sở GDĐT Quảng Ngãi

03

Sở GDĐT Hải Phòng

36

Sở GDĐT Kon Tum

04

Sở GDĐT Đà Nẵng

37

Sở GDĐT Bình Định

05

Sở GDĐT Hà Giang

38

Sở GDĐT Gia Lai

06

Sở GDĐT Cao Bằng

39

Sở GDĐT Phú Yên

07

Sở GDĐT Lai Châu

40

Sở GDĐT Đắk Lắk

08

Sở GDĐT Lào Cai

41

Sở GDĐT Khánh Hoà

09

Sở GDĐT Tuyên Quang

42

Sở GDĐT Lâm Đồng

10

Sở GDĐT Lạng Sơn

43

Sở GDĐT Bình Phước

11

Sở GDĐT Bắc Kạn

44

Sở GDĐT Bình Dương

12

Sở GDĐT Thái Nguyên

45

Sở GDĐT Ninh Thuận

13

Sở GDĐT Yên Bái

46

Sở GDĐT Tây Ninh

14

Sở GDĐT Sơn La

47

Sở GDĐT Bình Thuận

15

Sở GDĐT Phú Thọ

48

Sở GDĐT Đồng Nai

16

Sở GDĐT Vĩnh Phúc

49

Sở GDĐT Long An

17

Sở GDĐT Quảng Ninh

50

Sở GDĐT Đồng Tháp

18

Sở GDĐT Bắc Giang

51

Sở GDĐT An Giang

19

Sở GDĐT Bắc Ninh

52

Sở GDĐT Bà Rịa-Vũng Tàu

21

Sở GDĐT Hải Dương

53

Sở GDĐT Tiền Giang

22

Sở GDĐT Hưng Yên

54

Sở GDĐT Kiên Giang

23

Sở GDĐT Hoà Bình

55

Sở GDĐT Cần Thơ

24

Sở GDĐT Hà Nam

56

Sở GDĐT Bến Tre

25

Sở GDĐT Nam Định

57

Sở GDĐT Vĩnh Long

26

Sở GDĐT Thái Bình

58

Sở GDĐT Trà Vinh

27

Sở GDĐT Ninh Bình

59

Sở GDĐT Sóc Trăng

28

Sở GDĐT Thanh Hoá

60

Sở GDĐT Bạc Liêu

29

Sở GDĐT Nghệ An

61

Sở GDĐT Cà Mau

30

Sở GDĐT Hà Tĩnh

62

Sở GDĐT Điện Biên

31

Sở GDĐT Quảng Bình

63

Sở GDĐT Đăk Nông

32

Sở GDĐT Quảng Trị

64

Sở GDĐT Hậu Giang

33

Sở GDĐT Thừa Thiên -Huế

65

Cục Nhà trường - Bộ Quốc phòng

Xét công nhận tốt nghiệp THPT quốc gia có tốn phí không?

Căn cứ tại tại Mục 4 Phần 2 Quyết định 420/QĐ-BGDĐT năm 2025 quy định như sau:

4. Xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông
...
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
4.7. Kết quả thực hiện:
a) Đối với thí sinh được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông:
- Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông tạm thời;
- Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.
b) Đối với người không đạt yêu cầu để được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông:
Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.
4.8. Phí, lệ phí: Không
...

Như vậy, theo quy định thì xét công nhận tốt nghiệp THPT sẽ không phải tốn phí.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất