Công văn 3536/CT-NVT về biên lai thu thuế, lệ phí, biên lai điện tử thu thuế sử dụng đất?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về loại chứng từ như sau:
Loại chứng từ
1. Chứng từ trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí của cơ quan quản lý thuê bao gồm:
a) Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, chứng từ khấu trừ thuế đổi với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.
b) Biên lai gồm:
b. 1) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giả;
b.2) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá;
b.3) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
...
Theo khoản 2 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định nội dung biên lai như sau:
Nội dung chứng từ
...
2. Biên lai
a) Tên loại biên lai: Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá: biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giả; biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
...
k) Biên lai được thể hiện là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm tiếng nước ngoài thì phần ghi thêm bằng tiếng nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn “( )” hoặc đặt ngay dưới dòng nội dung ghi bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
Chữ số ghi trên biên lai là các chữ số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
Đồng tiền ghi trên biên lai là đồng Việt Nam. Trường hợp các khoản phải thu khác thuộc ngân sách nhà nước được pháp luật quy định có mức thu bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.
Trường hợp khi thu phí, lệ phí, nếu danh mục phí, lệ phí nhiều hơn số dòng của một biên lai thì được lập bảng kê kèm theo biên lai. Bảng kê do tổ chức thu phí, lệ phí tự thiết kế phù hợp với đặc điểm của từng loại phí, lệ phí. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo biên lai số... ngày... tháng.... năm”.
Đối với tổ chức thu phí, lệ phí sử dụng biên lai điện tử trong trường hợp cần điều chỉnh một số tiêu thức nội dung trên biên lai điện tử cho phù hợp với thực tế, tổ chức thu phí, lệ phí có văn bản trao đổi với Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan) xem xét và có hướng dẫn trước khi thực hiện.
Ngoài các thông tin bắt buộc theo quy định tại khoản này, tổ chức thu phí, lệ phí có thể tạo thêm các thông tin khác, kể cả tạo lo-go...
...
Tại Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung khoản 19 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về lập và ủy nhiệm lập biên lai:
Quy định về lập và ủy nhiệm lập biên lai
1. Lập biên lai
Nội dung trên biên lai phải đúng với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
...
3. Ủy nhiệm lập biên lai
a) Tổ chức thu phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai. Việc ủy nhiệm giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải theo hình thức văn bản,
...
e) Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải tổng hợp báo cáo định kỳ việc sử dụng các biên lai ủy nhiệm
....
Đồng thời, tại khoản 2, khoản 3 Điều 35 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định nguyên tắc tạo biên lai:
Nguyên tắc tạo biên lai
...
2. Trường hợp đặt in biên lai, tổ chức thu phí, lệ phí lựa chọn tổ chức đủ điều kiện in theo quy định để ký hợp đồng đặt in biên lai thu phí, lệ phí.
3. Trường hợp tự in biên lai, tổ chức thu phí, lệ phí phải đáp ứng các điều kiện....
...
Tại khoản 4 Điều 36 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 24 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục phát hành biên lai:
Thông báo phát hành biên lai đặt in, tự in
...
4. Trình tự, thủ tục phát hành biên lai:
a) Thông báo phát hành biên lai và biên lai mẫu phải được gửi đến cơ quan quản lý thuế chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng biên lai. Thông báo phát hành biên lai gồm cả biên lai mẫu phải được niêm yết rõ ràng tại tổ chức thu phí, lệ phí và tổ chức được ủy quyền hoặc ủy nhiệm thu phí, lệ phí trong suốt thời gian sử dụng biên lai;
b) Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành biên lai do tổ chức thu thuế, phí, lệ phí gửi đến, cơ quan quản lý thuế phát hiện Thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan quản lý thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức thu thuế, phí, lệ phí biết. Tổ chức thu thuế, phí, lệ phi có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới đúng quy định;
...
Theo Điều 34 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 21 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP hướng dẫn về đăng ký sử dụng chứng từ điện tử:
Đăng ký sử dụng chứng từ điện tử
1. Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số, tổ chức thu các khoản thuế, phí, lệ phí trước khi sử dụng chứng từ điện tử theo khoản 1 Điều 30 Nghị định này thì thực hiện đăng ký sử dụng qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
...
+ Điều 34 Nghị định 123/2020/NĐ-CP bổ sung bởi khoản 22 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định chuyển dữ liệu chứng từ điện tử đến cơ quan quản lý thuế như sau:
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí khi sử dụng chứng từ điện tử
...
3. Chuyển dữ liệu chứng từ điện tử đến cơ quan quản lý thuế
...
b) Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí gửi báo cáo tình hình sử dụng biên lai theo Mẫu số BC26/BLĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này để gửi cơ quan quản lý thuế cùng với thời gian gửi Tờ khai phí, lệ phí (trừ phí hải quan; lệ phí hàng hoá, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh) theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
...
Tại Điều 38 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP hướng dẫn về báo cáo tình hình sử dụng biên lai:
Báo cáo tình hình sử dụng biên lai đặt in, tự in
...
2. Báo cáo tình hình sử dụng biên lai gồm các nội dung sau: Tên đơn vị, mã số thuế (nếu có), địa chỉ; tên loại biên lai; ký hiệu mẫu biên lai, ký hiệu biên lai; số tồn đầu kỳ, mua phát hành trong kỳ; số sử dụng, xóa bỏ, mất, hủy trong kỳ; tồn cuối kỳ gửi cho cơ quan quản lý thuế. Trường hợp trong kỳ không sử dụng biên lai, tại báo cáo tình hình sử dụng biên lai ghi số lượng biên lai sử dụng bằng không (=0). Trường hợp kỳ trước đã sử dụng hết biên lai, đã báo cáo tình hình sử dụng biên lai kỳ trước với số tồn bằng không (0), trong kỳ không thông báo phát hành biên lai thu tiền thuế, phí, lệ phí, không sử dụng biên lai thì tổ chức thu thuế, phí, lệ phí không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai.
Trường hợp tổ chức thu thuế, phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thì tổ chức thu thuế, phí, lệ phí vẫn phải báo cáo tình hình sử dụng biên lai.
Báo cáo tình hình sử dụng biên lai theo Mẫu số BC26/BLĐT hoặc Mẫu số BC26/BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
...
Tại Điều 10 Thông tư 32/2025/TT-BTC hướng dẫn sử dụng chứng từ:
Sử dụng chứng từ
Chi cục Thuế khởi tạo biên lai thuế điện từ Mẫu CTT50 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này để sử dụng thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân.
Tại khoản 1 Điều 82 Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định ủy nhiệm thu thuế:
Kinh phí ủy nhiệm thu
1. Nội dung chi ủy nhiệm thu
Cơ quan Thuế ủy nhiệm cho tổ chức, cá nhân thực hiện thu một số khoản thuê và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế sau đây:
a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân,
b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
...
Tại Công văn 9494/BTC-CT năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng biên lai:
Để đảm bảo hoạt động thu - nộp ngân sách nhà nước của cơ quan nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau sáp nhập không bị gián đoạn trong trường hợp bất khả kháng chưa có chứng thư số và mã số thuế theo quy định, căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh:
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau sáp nhập đã sử dụng biên lai thu phí, lệ phí điện tử thì tiếp tục sử dụng biên lai thu phí, lệ phí điện từ đang sử dụng. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau sáp nhập chưa sử dụng biên lai thu phí, lệ phí điện tử thì sử dụng biên lai thu phí, lệ phí tự in từ máy tỉnh, không cần thực hiện thủ tục thông báo phát hành biên lai với cơ quan thuế đến ngày 15/7/2025. Trường hợp cơ quan nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau sáp nhập được cấp mã số thuế, chứng thư số theo quy định thì đăng ký sử dụng biên lai theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) của Chính phủ và Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ Tài chính
Tại Điều 23 quy trình hóa đơn điện từ, chứng từ điện tử ban hành kèm theo Quyết định 2799/QĐ-CT năm 2025 hướng dẫn về sử dụng chứng từ:
- Bước 1.
Căn cứ Thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân đã được phê duyệt trên Hệ thống TMS đồng bộ sang Hệ thống HĐĐT-CTĐT, Hệ thống HĐĐT-CTĐT tự động lập danh sách NNT phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Bước 2.
Công chức thuế thuộc bộ phận Quản lý sử dụng rà soát danh sách, phân loại NNT nộp thuế trên ứng dụng Etax mobile và NNT nộp thuế trực tiếp, trình Phụ trách, trình Lãnh đạo cơ quan thuế duyệt cập nhật vào Hệ thống HĐĐT-CTĐT để tự động tạo biên lai điện tử theo Mẫu CTT50 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC, ký đích danh Cơ quan thuế. Trường hợp lập sai biên lai điện tử thì xử lý theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. CQT giao biên lai cho NNT sau khi đã thu đủ tiền thuế trên Thông báo.
- Bước 3.
Căn cứ các biên lai điện tử Mẫu CTT50 đã giao cho NNT, Hệ thống HĐĐT-CTĐT tự động lập Bảng kê thanh toán biên lai theo Mẫu số CTT25/AC tại Quy trình Quản lý ấn chỉ ban hành kèm theo Quyết định 1195/QĐ-CT năm 2025 của Cục Thuế và Báo cáo tình hình sử dụng biên lai theo Mẫu số BC26/BLĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Theo đó, Công văn 3536/CT-NVT năm 2025 Tải về về việc triển khai biên lai thu thuế, phí, lệ phí; biên lai điện tử để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Cơ quan thuế khởi tạo biên lai thuế điện tử Mẫu CTT50 phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định. Trường hợp tổ chức thu phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cả nhân thì việc ủy nhiệm lập biên lai, trình tự, thủ tục phát hành biên lai được thực hiện theo quy định tại khoản 19, khoản 24 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
- Việc sử dụng biên lai thu phí, lệ phí của cơ quan nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau sáp nhập thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Công văn 9494/BTC-CT năm 2025.
- Việc tổ chức thu các khoản thuế, phí, lệ phí trước khi sử dụng biên lai điện tử thi thực hiện đăng ký sử dụng, báo cáo tình hình sử dụng biên lai, khởi tạo biên lai điện tử theo quy định tại khoản 19, khoản 21, khoản 22, khoản 25 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Cơ quan thuế khởi tạo biên lai thuế điện từ Mẫu CTT50 để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 23 Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử ban hành kèm theo Quyết định 2799/QĐ-CT năm 2025.
Trên đây là nội dung Công văn 3536/CT-NVT về biên lai thu thuế, lệ phí; biên lai điện tử thu thuế sử dụng đất?

Công văn 3536/CT-NVT về biên lai thu thuế, lệ phí; biên lai điện tử thu thuế sử dụng đất? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai là khi nào?
Căn cứ Điều 38 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 25 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Báo cáo tình hình sử dụng biên lai đặt in, tự in
1. Hàng quý, tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai.
Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý sử dụng biên lai.
2. Báo cáo tình hình sử dụng biên lai gồm các nội dung sau: Tên đơn vị, mã số thuế (nếu có), địa chỉ; tên loại biên lai; ký hiệu mẫu biên lai, ký hiệu biên lai; số tồn đầu kỳ, mua phát hành trong kỳ; số sử dụng, xóa bỏ, mất, hủy trong kỳ; tồn cuối kỳ gửi cho cơ quan quản lý thuế. Trường hợp trong kỳ không sử dụng biên lai, tại báo cáo tình hình sử dụng biên lai ghi số lượng biên lai sử dụng bằng không (=0). Trường hợp kỳ trước đã sử dụng hết biên lai, đã báo cáo tình hình sử dụng biên lai kỳ trước với số tồn bằng không (0), trong kỳ không thông báo phát hành biên lai thu tiền thuế, phí, lệ phí, không sử dụng biên lai thì tổ chức thu thuế, phí, lệ phí không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai.
Trường hợp tổ chức thu thuế, phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thì tổ chức thu thuế, phí, lệ phí vẫn phải báo cáo tình hình sử dụng biên lai.
Báo cáo tình hình sử dụng biên lai theo Mẫu số BC26/BLĐT hoặc Mẫu số BC26/BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
...
Như vậy, hàng quý, tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai.
Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý sử dụng biên lai.
Cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy không?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định việc chuyển hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy như sau:
Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy
1. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra.
2. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.
3. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy thì hóa đơn, chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.
Theo quy định trên, chỉ được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra điều tra.
Như vậy, cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];