Công văn 28404/CHQ-NVTHQ hướng dẫn về kê khai phí bản quyền?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 754 lượt xem
10:15 | 10/10/2025
Công văn 28404 hướng dẫn về kê khai phí bản quyền? Thủ tục khai báo, kiểm tra hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp phí bản quyền xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai?
Nội dung chính
  1. Công văn 28404/CHQ-NVTHQ hướng dẫn về kê khai phí bản quyền?
  2. Thủ tục khai báo, kiểm tra hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp phí bản quyền xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai?
  3. Những ai phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành?

Công văn 28404/CHQ-NVTHQ hướng dẫn về kê khai phí bản quyền?

Ngày 08/10/2025, Cục Hải quan đã có Công văn 28404/CHQ-NVTHQ năm 2025 hướng dẫn vướng mắc về kê khai phí bản quyền.

Công văn 28404/CHQ-NVTHQ năm 2025 Tải về

Theo đó, tại Công văn 28404/CHQ-NVTHQ năm 2025 đối với vướng mắc về cách thức và thời điểm khai báo phí bản quyền, phí giấy phép cho hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam. Về vấn đề này, Cục Hải quan có ý kiến như sau:

(1) Về việc khai báo phí bản quyền:

Công ty phải thực hiện khai báo phí bản quyền theo quy định điểm b khoản 8 Điều 14 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ Tài chính đối với trường hợp khoản phí bản quyền của hàng hóa nhập khẩu không xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai do phụ thuộc vào doanh thu bán hàng sau nhập khẩu.

(2) Về việc khai bổ sung phí bản quyền:

Thời hạn kê khai và phí bản quyền nộp bổ sung thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Thông tư 06/2021/TT-BTC ngày 22/1/2021, theo đó: Trường hợp có các khoản thực thanh toán, các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan, thời hạn nộp thuế là 05 ngày làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xác định được các khoản này.

Trường hợp khai bổ sung phí bản quyền sau thông quan cho số lượng tờ khai hải quan nhập khẩu lớn, số lượng dòng hàng cần khai báo bổ sung nhiều thì người khai hải quan kê khai nộp bổ sung khoản phí bản quyền theo bảng kê khai tổng hợp các tờ khải hải quan khai báo trên cùng một tờ khai bổ sung, đảm bảo nguyên tắc trị giá khoản phí bản quyền được phân bổ hết cho hàng hóa nhập khẩu chịu khoản phí đó. Cơ quan Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ khai bổ sung kiểm tra hồ sơ khai bảo và chịu trách nhiệm về tỉnh chính xác của số liệu.

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 29 Luật Hải quan 2014 thì trường hợp người khai hải quan xác định có sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung và không quy định cụ thể về số lần thực hiện khai bổ sung sau thông quan.

Công văn 28404/CHQ-NVTHQ hướng dẫn về kê khai phí bản quyền?

Công văn 28404/CHQ-NVTHQ hướng dẫn về kê khai phí bản quyền? (Hình từ Internet)

Thủ tục khai báo, kiểm tra hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp phí bản quyền xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai?

Căn cứ tại khoản 8 Điều 14 Thông tư 39/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC quy định thủ tục khai báo, kiểm tra hàng hóa nhập khẩu như sau:

Phí bản quyền, phí giấy phép
...
8. Thủ tục khai báo, kiểm tra:
a) Trường hợp phí bản quyền, phí giấy phép xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai:
a.1) Người khai hải quan tự khai báo khoản phí bản quyền, phí giấy phép trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu hoặc tờ khai trị giá hải quan (nếu có);
a.2) Cơ quan hải quan kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 25 Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
...

Theo đó, trong trường hợp phí bản quyền xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai thì thủ tục khai báo, kiểm tra hàng hóa nhập khẩu được thực hiện như sau:

- Người khai hải quan tự khai báo khoản phí bản quyền trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu hoặc tờ khai trị giá hải quan (nếu có);

- Cơ quan hải quan kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Những ai phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016 quy định người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện nay như sau:

- Các cá nhân, tổ chức sở hữu hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu, chịu trách nhiệm nộp thuế.

- Các tổ chức thực hiện các giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu dưới hình thức ủy thác cũng phải nộp thuế.

- Những người xuất cảnh hoặc nhập cảnh mà mang theo hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam cũng có nghĩa vụ nộp thuế.

- Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế:

+ Đại lý làm thủ tục hải quan

+ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế

+ Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác

+ Người được ủy quyền nộp thuế thay cho chủ hàng hóa

+ Chi nhánh của doanh nghiệp (nếu được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp);

+ Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định pháp luật.

- Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng, mà đem bán tại thị trường trong nước cũng phải nộp thuế.

- Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi, chuyển sang đối tượng chịu thuế thì cũng phải nộp thuế theo quy định.

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất