Có phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng mã?

13:20 | 20/03/2025
Có phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng mã? Mức thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp đối với vàng mã, hàng mã như thế nào?
Nội dung chính
  1. Có phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với đồ hàng mã?
  2. Mức thuế phải nộp đối với vàng mã, hàng mã như thế nào?
  3. Ai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?

Có phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với đồ hàng mã?

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014 quy định về các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa:
a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
b) Rượu;
c) Bia;
d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
e) Tàu bay, du thuyền;
g) Xăng các loại;
h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
i) Bài lá;
k) Vàng mã, hàng mã.
...

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014 quy định về đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Theo đó, hàng mã là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Tuy nhiên, khi hàng mã thuộc một trong các trường hợp sau đây thì sẽ không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, cụ thể:

- Là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;

- Là quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ;

- Được vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu;

- Trường hợp tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Là đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao;

- Mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế;

- Được nhập khẩu để bán miễn thuế;

- Được nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hoặc được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau.

Lưu ý: Hàng mã nêu trên không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học.

Có phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với đồ hàng mã?

Có phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với đồ hàng mã? (Hình từ Internet)

Mức thuế phải nộp đối với vàng mã, hàng mã như thế nào?

Theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 thì việc tính thuế đối với hàng mã, vàng mã được tính như sau:

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trong đó:

- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

+ Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra:

Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có mối quan hệ liên kết thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ phần trăm (%) so với giá bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra theo quy định của Chính phủ;

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm. Hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra.

- Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của vàng mã được quy định tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 là 70%.

Như vậy, mức thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp đối với hàng hóa là hàng mã, vàng mã sẽ được tính theo công thức:

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x thuế suất 70%.

Hiện nay, mức thuế phải nộp đối với việc bán hàng mã, vàng mã đang ở mức cao khi so sánh với những hàng hóa khác. Việc đánh thuế cao như vậy sẽ giúp hạn chế việc sản xuất, kinh doanh cũng giảm mức tiêu thụ của mặt hàng này.

Ai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?

Theo Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:

- Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất