Cá nhân ủy quyền cho Công ty đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc sử dụng mẫu nào?
Căn cứ điểm c2 khoản 1 Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định như sau:
Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
1. Đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông và hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm k, l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này
...
c) Đối với cá nhân quy định tại điểm k, l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này
...
c.2) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc
c.2.1) Địa điểm nộp hồ sơ: tại cơ quan chi trả thu nhập. Trường hợp cá nhân phát sinh thu nhập tại nhiều cơ quan chi trả thu nhập, cá nhân chỉ ủy quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập để được cơ quan thuế cấp mã số thuế. Cá nhân thông báo mã số thuế của cá nhân với các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế;
c.2.2) Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm:
- Văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT, Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu);
- Các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
...
Như vậy, trường hợp cá nhân có ủy quyền cho Công ty đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc phải có văn bản ủy quyền đăng ký thuế theo mẫu 41/UQ-ĐKT.
Tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định mẫu 41/UQ-ĐKT giấy ủy quyền đăng ký thuế có dạng như sau:

Tải về: Mẫu 41/UQ-ĐKT

Cá nhân ủy quyền cho Công ty đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc sử dụng mẫu nào?
Thay đổi thông tin đăng ký thuế mà không phải thực hiện thủ tục thay đổi với cơ quan thuế trong trường hợp nào?
Căn cư tại điểm e khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thay đổi thủ tục thông tin đăng ký thuế như sau:
Thời hạn đăng ký thuế
...
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
...
e) Thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế:
e.1) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi;
e.2) Người nộp thuế là cá nhân khi thay đổi thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh (đối với người Việt Nam), hộ chiếu (đối với người nước ngoài) thì thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế là 20 ngày làm việc (riêng các xã miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày) kể từ ngày thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ngày ghi trên hộ chiếu.
Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi; tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân;
e.3) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm e.2 khoản này không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi. Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện gửi thông báo tự động cho người nộp thuế biết về thông tin thay đổi đã được cập nhật;
...
Theo đó, trường hợp thay đổi thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân (CCCD), ngày tháng năm sinh (đối với người Việt Nam), hộ chiếu (đối với người nước ngoài) mà đã kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế thì hệ thống sẽ tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi.
Như vậy, thuộc các trường hợp nêu trên người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế.
So sánh thời hạn đăng ký thuế trước và sau ngày 01/7/2026 mới nhất?
Từ 01/7/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn đăng ký thuế. Dưới đây là bảng so sánh quy định về thời hạn đăng ký thuế trước và sau ngày 01/07/2026.
STT | Thời hạn đăng ký thuế đối với | Quy định mới (từ 01/7/2026) | Quy định trước đây |
1 | Đăng ký thuế lần đầu đối với chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng | Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày khai trương hoạt động tiết a.1 điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP | Trong 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép Điểm a khoản 2 Điều 33 Luật Quản lý thuế 2019 |
2 | Đăng ký thuế lần đầu đối với người phụ thuộc | Chậm nhất ngày 31/12 của năm tính thuế điểm a.4, điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/206/NĐ-CP | Trong 10 ngày kể từ ngày cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh Khoản 3 Điều 33 Luật Quản lý thuế 2019 |
3 | Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế thuộc đối tượng được hoàn thuế nhưng chưa có mã số thuế | Đăng ký thuế trước khi làm thủ tục hoàn thuế điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/206/NĐ-CP | Trong 10 ngày kể từ ngày phát sinh yêu cầu hoàn thuế Điểm e khoản 2 Điều 33 Luật Quản lý thuế 2019 |
4 | Đăng ký thuế để cấp mã số thuế nộp thay | - Có ký hợp đồng: Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng. - Không ký hợp đồng: Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán lần đầu. - Trường hợp khác: Cùng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/206/NĐ-CP | Trong 10 ngày kể từ ngày phát sinh trách nhiệm khấu trừ Điểm c khoản 2 Điều 33 Luật Quản lý thuế 2019 |
5 | Đăng ký thuế lần đầu đối với hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế (đăng ký lần đầu) | Cùng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ đầu tiên điểm d khoản 3 Điều d Nghị định 252/206/NĐ-CP | Chưa có quy định riêng nên áp dụng thời hạn chung là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước Điểm g khoản 2 Điều 33 Luật Quản lý thuế 2019 |
6 | Cá nhân có thu nhập do tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế lần đầu | Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN của kỳ đầu tiên điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/206/NĐ-CP | Trong 10 ngày kể từ ngày phát sinh Điểm đ khoản 2 Điều 33 Luật Quản lý thuế 2019 |
7 | Thay đổi thông tin đăng ký thuế của cá nhân | Không phải thực hiện thủ tục nếu CSDL quốc gia đồng bộ; cơ quan thuế tự cập nhật và gửi thông báo điểm e khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/206/NĐ-CP | Phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế Điều 36 Luật Quản lý thuế 2019 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];