Bảng lương tối thiểu vùng 2026 Đà Nẵng là bao nhiêu?

Phạm Văn Tiến 7,775 lượt xem
17:33 | 15/04/2026
Bảng lương tối thiểu vùng 2026 Đà Nẵng là bao nhiêu? Lương tối thiểu vùng Đà Nẵng có chịu thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Bảng lương tối thiểu vùng 2026 Đà Nẵng là bao nhiêu?
  2. Lương tối thiểu vùng Đà Nẵng có chịu thuế TNCN không?

Bảng lương tối thiểu vùng 2026 Đà Nẵng là bao nhiêu?

Theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính Phủ tăng 6% lương tối thiểu tháng và giờ, căn cứ trên đề xuất của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

Theo đó, Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

- Danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

- Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

+ Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại khoản 3 Phụ lục kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Như vậy, mức lương vùng tối thiểu 2025 Đà Nẵng theo Phụ lục danh mục địa bàn áp dụng tiền lương tối thiểu ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Vùng

Lương tối thiểu

(đồng/tháng)

- Các quận: Hải châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ

- Các huyện: Hòa Vang, huyện đảo Hoàng Sa

2

4.410.000

Hiện nay sau khi thực hiện sáp nhập đơn vị hành chính thì các mức lương tổi thiểu vùng đã không còn được phân theo quận mà sẽ phân theo xã, phường và đặc khu

Bên cạnh đó, hiện nay Nghị định 74/2024/NĐ-CP đã chính thức hết hiệu lực thi hành và được thay thế bởi Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Theo đó, căn cứ theo mục 21 phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về phân chia xã phường thuộc các vùng. Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định chi tiết mức lương tối thiểu vùng thì bảng lương tối thiểu vùng 2026 tại Đà Nẵng như sau:

Xã phường

Vùng

Lương tối thiểu (đồng/tháng)

- Các phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây

- Các xã: Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Tân Hiệp và đặc khu Hoàng Sa.

2

4.730.000

- Các phường: Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc

- Các xã: Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận.

3

4.140.000

Các xã, phường còn lại.

4

3.700.000

Bảng lương tối thiểu vùng 2026 Đà Nẵng là bao nhiêu?

Bảng lương tối thiểu vùng 2026 Đà Nẵng là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Lương tối thiểu vùng Đà Nẵng có chịu thuế TNCN không?

Căn cứ quy định tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 có đưa ra định nghĩa về mức lương tối thiểu như sau:

Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
...

Từ định nghĩa trên, có thể thấy mức lương này được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. Theo đó, lương tối thiểu vùng được hiểu là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Mặc khác, theo quy định hiện nay, lương tối thiểu vùng không phải là mức lương chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân đó không vượt quá mức giảm trừ gia cảnh.

Cụ thể, theo quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh cho cá nhân nộp thuế TNCN là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) đối với cá nhân không có người phụ thuộc. Nếu cá nhân có người phụ thuộc, mức giảm trừ sẽ cao hơn, cụ thể là 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.

Theo đó, mức lương tối thiểu vùng tại Đà Nẵng là vùng 2 được quy định theo Phụ lục danh mục địa bàn áp dụng tiền lương tối thiểu ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP hiện tại là vùng 2 với 4.410.000 đồng/tháng (21.200 đồng/giờ). Đây là mức lương tối thiểu áp dụng cho các quận và huyện thuộc Đà Nẵng.

Do đó, nếu tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân đó (sau khi đã trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và các khoản giảm trừ khác theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC) vượt quá 11 triệu đồng/tháng, thì cá nhân đó sẽ phải nộp thuế thuế thu nhập cá nhân. Ngược lại, nếu thu nhập không vượt quá mức này, thì sẽ không phải nộp thuế TNCN.

Như vậy, từ những căn cứ trên lương tối thiểu vùng Đà Nẵng không phải là mức lương chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân đó không vượt quá mức giảm trừ gia cảnh.

Hiện nay, mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công đã được nâng lên ở mức 15,5 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế và 6,2 triệu đồng đối với người phụ thuộc(theo quy định tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15)

Đồng thời mức lương tối thiểu vùng tại thành phố Đã Nẵng cũng được nâng lên theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP với mức cao nhất là 4.730.000.

Mà theo nguyên tắc người nộp thuế sẽ chỉ phải nộp thuế TNCN nếu như mức thu nhập vượt quá mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế. Vậy nên với mức lương tối thiểu vùng cao nhất là 4.730.000/tháng người nôp thuế sẽ không cần phải nộp thuế TNCN.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Văn Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất