Bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2026 ra sao?

Đỗ Thị Minh Anh 225 lượt xem
13:33 | 06/01/2026
Bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng áp dụng từ ngày 01/01/2026 ra sao? Ai là người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2026 ra sao?
  2. Ai là người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
  3. Mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2026 ra sao?

Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa X, Kỳ họp thứ 8 (kỳ họp chuyên đề) thông qua Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

<<<Tải về Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND>>>

Theo đó, ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND Bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2026 cụ thể như sau:

<<<Tải về Bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2026>>>

(1) Bảng giá nhóm đất nông nghiệp: Căn cứ vào Điều 5 Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND có quy định bảng giá nhóm đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (theo Phụ lục đính kèm), gồm các loại sau đây:

- Giá đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác).

- Giá đất trồng cây lâu năm.

- Giá đất rừng sản xuất.

- Giá đất nuôi trồng thủy sản.

- Giá đất làm muối.

- Giá đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

- Giá đất chăn nuôi tập trung.

- Giá đất nông nghiệp khác.

- Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở.

(2) Bảng giá nhóm đất phi nông nghiệp: Căn cứ vào Điều 7 Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND thì giá đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng quy định tại các Bảng giá đất (theo Phụ lục đính kèm) là mức giá chuẩn của Vị trí 1 (giá đất chưa bao gồm các tỷ lệ và hệ số điều chỉnh theo các điều kiện tương ứng); gồm các loại sau đây:

- Giá đất ở.

- Giá đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.

- Giá đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê.

- Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

- Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; đất phi nông nghiệp khác.

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng.

- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt.

- Đất có mặt nước chuyên dùng.

(3) Giá nhóm đất chưa sử dụng: Căn cứ vào Điều 12 Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND có quy định đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê, khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định theo giá của loại đất cùng mục đích sử dụng, cùng vị trí của cùng tuyến đường, đoạn đường, cùng địa bàn cấp xã.

Xem thêm:

>>> Mã tiểu mục nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 là mã bao nhiêu?

>>> Tổng hợp các văn bản hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất hiện nay?

>>> Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có được nộp qua đường bưu điện không?

Bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2026 ra sao?

Bảng giá đất tỉnh Lâm Đồng năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Ai là người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, người nộp thuế đất phi nông nghiệp bao gồm:

(i) Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.

(ii) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.

(iii) Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế.

- Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế.

- Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất.

- Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó.

- Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 thì pháp nhân mới là người nộp thuế.

Mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 7 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định về thuế suất cụ thể như sau:

- Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế

Diện tích đất tính thuế (m2)

Thuế suất (%)

1

Diện tích trong hạn mức

0,03

2

Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức

0,07

3

Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức

0,15

- Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%. Trường hợp đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%.

- Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người nộp thuế đối với diện tích đất lấn, chiếm.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất