Cách kiểm tra thuế thu nhập cá nhân eTax Mobile mới nhất 2026?
*Bước 1: Tải ứng dụng eTax Mobile
Người nộp thuế tải ứng dụng eTax Mobile trên CHPlay nếu sử dụng Android hoặc trên Appstore nếu sử dụng điện thoại Iphone.

*Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản cá nhân
- Đã có tài khoản: sử dụng mã số thuế và mật khẩu để đăng nhập. Bên cạnh đó, bạn còn có thể sử dụng FaceID để đăng nhập ứng dụng eTax.
- Nếu chưa có tài khoản thì hãy đăng ký ngay.
Ngoài ra, các bạn còn có thể đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử mức 2.

*Bước 3: Chọn mục “Tra cứu nghĩa vụ thuế” sau đó chọn “Thông tin nghĩa vụ thuế” và chọn “Tra cứu



- Nếu người nộp thuế chưa phát sinh nghĩa vụ thuế tại thời điểm tra cứu màn hình sẽ hiển thị như dưới đây:

- Nếu người nộp thuế đã phát sinh nghĩa vụ thuế tại thời điểm tra cứu thì hệ thống trả kết quả tra cứu thuế thu nhập cá nhân đã nộp và tình trạng các khoản thuế như sau:
+ Mục I: Các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, nộp thừa, được miễn giảm, được xóa nợ, được hoàn, đã hoàn, còn được hoàn.
+Mục II: Các khoản còn phải nộp, nộp thừa, còn được hoàn đã được ghi nhận trong hệ thống ứng dụng quản lý thuế.

Người nộp thuế có thể nhấn vào nút xem chi tiết (biểu tượng hình mắt) để kiểm tra được hoàn thuế hay phải nộp thêm thuế và số tiền chi tiết là bao nhiêu ở cả hai mục.
Xem thêm:
>>> Lịch nộp hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế có kỳ tính thuế theo tháng vào năm 2026?
>> Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 125/2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn?

Cách kiểm tra thuế thu nhập cá nhân eTax Mobile mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Những trường hợp được xóa nợ thuế thu nhập cá nhân hiện nay?
Căn cứ Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 thì các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được quy định như sau:
- Cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.
- Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợp trên mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm g khoản 1 Điều 125 Luật Quản lý thuế 2019 và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng không có khả năng thu hồi.
Người nộp thuế đã được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quy định tại khoản này trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì phải hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa.
- Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 và đã được gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế 2019 mà vẫn còn thiệt hại, không có khả năng phục hồi được sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Trường hợp nào sẽ được xóa tiền nợ thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/07/2026?
Vừa qua, Quốc hội đã ban hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế 2025).
<<<Tải về Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15>>>
Theo khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp được xóa tiền thuế nợ từ 01/7/2026 bao gồm:
- Cá nhân đã chết, cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà cá nhân đó không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản;
- Người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 và khoản tiền thuế nợ này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi;
- Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.
Lưu ý:
Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026. Tuy nhiên Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];