Điều kiện để hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 3,111 lượt xem
09:40 | 19/02/2025
Điều kiện để hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động? Cơ quan thuế có phải áp dụng biện pháp quản lý rủi ro trong việc hoàn thuế thu nhập cá nhân không?
Nội dung chính
  1. Điều kiện để hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động?
  2. Cơ quan thuế có phải áp dụng biện pháp quản lý rủi ro trong việc hoàn thuế thu nhập cá nhân không?

Điều kiện để hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động?

Căn cứ theo Điều 5 Quy trình hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động ban hành kèm theo Quyết định 108/QĐ-TCT năm 2025 quy định về việc giải quyết hoàn thuế TNCN tự động như sau:

Giải quyết hoàn thuế TNCN tự động
1. Phân hệ hoàn thuế TNCN tự động kiểm tra và xác định hồ sơ đủ điều kiện được xử lý tự động. Theo đó, hồ sơ đủ điều kiện được xử lý tự động là hồ sơ đáp ứng các điều kiện như sau:
(i) Tại thời điểm giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN của NNT, tổ chức trả thu nhập đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thay tiền thuế TNCN đã khấu trừ hoặc tổng tiền thuế TNCN NNT là cá nhân đã nộp đủ vào NSNN tại kỳ quyết toán NNT có đề nghị hoàn thuế;
(ii) Hồ sơ hoàn thuế TNCN có chỉ tiêu “Tổng thu nhập chịu thuế” khớp đúng với số liệu tổng hợp trong kỳ quyết toán thuế theo CSDL quản lý thuế của ngành Thuế tại thời điểm giải quyết hồ sơ và có chỉ tiêu “Tổng số thuế đề nghị hoàn trả” nhỏ hơn hoặc bằng số liệu tổng hợp trong kỳ quyết toán thuế theo CSDL quản lý thuế của ngành Thuế tại thời điểm giải quyết hồ sơ;
(iii) Thông tin tài khoản nhận tiền hoàn trả của NNT được xác minh và liên kết với CSDL quản lý thuế của ngành Thuế.
...

Theo đó, để hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động phải đáp ứng đủ 3 điều kiện sau đây:

[1] Đã nộp thuế.

[2] Có chỉ tiêu “tổng thu nhập chịu thuế”.

[3] Thông tin đối tượng thụ hưởng được ngành thuế xác nhận.

Hay có thể hiểu rõ hơn về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động như sau:

[1] Tại thời điểm giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN của người nộp thuế, tổ chức trả thu nhập đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thay tiền thuế TNCN đã khấu trừ hoặc người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế TNCN tại kỳ quyết toán có đề nghị hoàn thuế vào ngân sách nhà nước.

[2] Hồ sơ hoàn thuế TNCN có chỉ tiêu “tổng thu nhập chịu thuế” khớp đúng với số liệu tổng hợp trong kỳ quyết toán thuế theo cơ sở dữ liệu quản lý thuế của ngành Thuế tại thời điểm giải quyết hồ sơ và có chỉ tiêu “tổng số thuế đề nghị hoàn trả” nhỏ hơn hoặc bằng số liệu tổng hợp trong kỳ quyết toán thuế theo cơ sở dữ liệu quản lý thuế của ngành thuế tại thời điểm giải quyết hồ sơ.

[3] Thông tin tài khoản nhận tiền hoàn trả của người nộp thuế được xác minh và liên kết với cơ sở dữ liệu quản lý thuế của ngành thuế.

Trường hợp hồ sơ hoàn thuế TNCN của người nộp thuế đáp ứng đủ 3 điều kiện này thì phân hệ hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động tạo đề xuất hoàn thuế, lập Quyết định hoàn thuế (hoặc Quyết định hoàn kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước) và lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (hoặc lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước) để chuyển thủ trưởng cơ quan thuế ký điện tử.

Trường hợp hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế không đáp ứng đủ 3 điều kiện trên thì hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin của ngành thuế tự động phân công và gửi thư điện tử đến lãnh đạo bộ phận, cán bộ thuế được phân công giải quyết hỗ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân biết và tiếp tục giải quyết hồ sơ.

Điều kiện để hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động?

Điều kiện để hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động? (Hình từ Internet)

Cơ quan thuế có phải áp dụng biện pháp quản lý rủi ro trong việc hoàn thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về việc quản lý rủi ro trong quản lý thuế như sau:

Quản lý rủi ro trong quản lý thuế
1. Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản l‎ý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
2. Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong khai thuế, hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
3. Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế gồm nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
...

Theo đó, cơ quan thuế phải áp dụng quản lý rủi ro trong một số trường hợp như:

- Đăng ký thuế.

- Khai thuế.

- Nộp thuế.

- Nợ thuế.

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

- Hoàn thuế.

- Kiểm tra thuế.

- Thanh tra thuế.

- Quản l‎ý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.

Như vậy, có thể thấy việc hoàn thuế thu nhập cá nhân cũng là một trong những trường hợp mà cơ quan thuế phải áp dụng biện pháp quản lý rủi ro trong việc quản lý thuế.

Cập nhật: Từ ngày 01/07/2026, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ những quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Căn cứ vào Điều 33 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định như sau:

Quản lý rủi ro trong quản lý thuế
1. Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác, nợ thuế, khoản thu khác, hoàn thuế, khoản thu khác, kiểm tra thuế, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các hoạt động nghiệp vụ khác.
2. Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro để quyết định kiểm tra thuế trong thực hiện thủ tục hải quan và các hoạt động nghiệp vụ khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh theo quy định của pháp luật về hải quan.
3. Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế bao gồm việc thu thập, xử lý thông tin về thuế; xây dựng tiêu chí và tổ chức đánh giá, phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động quản lý thuế; tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
4. Cơ quan quản lý thuế ứng dụng Hệ thống thông tin quản lý thuế để tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro và tự động hóa trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.

Theo quy định trên, từ 01/07/2026, cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác, nợ thuế, khoản thu khác, hoàn thuế, khoản thu khác, kiểm tra thuế, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các hoạt động nghiệp vụ khác.

Như vậy, có thể thấy sau ngày 01/07/2026, việc hoàn thuế thu nhập cá nhân cũng là một trong những trường hợp mà cơ quan thuế phải áp dụng biện pháp quản lý rủi ro trong việc quản lý thuế.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất