Kính gửi: Chi cục Hải
quan khu vực XVIII.
Cục Hải quan nhận được
công văn số 1150/HQKV18-NV ngày 15/8/2025; công văn số 1415/HQKV18-NV ngày
18/9/2025 của Chi cục Hải quan khu vực XVIII vướng mắc về thủ tục hải quan và
chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập từ hàng đã xuất khẩu. Về vấn đề này,
Cục Hải quan có ý kiến như sau:
I. Về
thủ tục hải quan và chính sách xuất khẩu nhập khẩu đối với hàng hóa đã xuất khẩu
phải tái nhập khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất
1.
Hàng hóa đã xuất khẩu phải tái nhập khẩu
Căn cứ Điều
47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 25 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của
Chính phủ quy định thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu.
Trong đó quy định thương nhân được tái nhập hàng hóa chưa qua sử dụng của chính
thương nhân nhưng bị trả lại. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này. Người khai hải quan không phải nộp giấy phép
nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành trừ trường hợp pháp
luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành có quy định khác. Ngoài ra, đối với trường
hợp hàng hóa xuất khẩu đã qua sử dụng của chính thương nhân tái nhập khẩu để
tái chế, bảo hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài, sau đó tái xuất, thủ
tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 50 Nghị định
này.
2.
Hàng hóa tạm nhập - tái xuất
Căn cứ Điều
50 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của
Chính phủ quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập và hàng
hóa tạm nhập, tái xuất. Trong đó tại điểm b.2, khoản 2 Điều 50
quy định: Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất bao gồm tờ khai hải
quan; đối với hàng hóa tạm nhập thì nộp bổ sung giấy phép tạm nhập, tái xuất
theo quy định của pháp luật; văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành
theo quy định của pháp luật.
Căn cứ khoản
2 Điều 15 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ quy định:
“Thương nhân được tạm nhập hàng hóa mà thương nhân đã xuất khẩu để tái chế, bảo
hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài và tái xuất khẩu trả lại thương
nhân nước ngoài. Thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan,
không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất”.
3. Về
mã loại hình
Căn cứ Bảng mã loại hình
và hướng dẫn sử dụng kèm theo Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 của Tổng
cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định:
Mã loại hình A31 - Nhập khẩu
hàng hóa đã xuất khẩu sử dụng trong trường hợp tái nhập hàng đã xuất khẩu của
các loại hình xuất kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất
xuất khẩu, xuất sản phẩm của DNCX, xuất nguyên liệu đặt nước ngoài gia công
(bao gồm: nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm), hàng hóa xuất khẩu
khác theo loại hình H21 nhưng bị trả lại để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy.
Mã loại hình G13 - Tạm nhập
miễn thuế sử dụng trong trường hợp hàng hóa tái nhập hàng của các loại hình xuất
kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu, xuất sản
phẩm của DNCX, xuất khẩu hàng hóa khác bị trả lại để sửa chữa, tái chế sau đó
tái xuất trả lại khách hàng hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc vào khu phi thuế
quan.
Mã loại hình A42 - Thay đổi
mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa từ các loại hình khác, trừ tạm nhập
sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng không
chịu thuế, miễn thuế, ưu đãi thuế (bao gồm cả hạn ngạch thuế quan), sau đó thay
đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, trừ hàng hóa tạm nhập tái xuất
(bao gồm cả kinh doanh tạm nhập tái xuất).
II. Về
chính sách thuế
1. Đối
với hàng hóa tái nhập
Căn cứ điểm
b khoản 1, khoản 2 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13
quy định: Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải
tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu. Hàng hóa
quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn
thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến;
Căn cứ Điều
33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định: Hàng hóa xuất khẩu
đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải
nộp thuế nhập khẩu, gồm:
- Hàng hóa đã xuất khẩu
nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam;
- Hàng hóa xuất khẩu do tổ
chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ
bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được
cho người nhận hàng hóa, phải tái nhập;
Căn cứ điểm
b khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định: Không thu thuế đối với
hàng hóa không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định này;
Căn cứ khoản
4 Điều 47 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định:
Chính sách thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập thực hiện theo
quy định của pháp luật về thuế.
Như vậy, chính sách thuế đối
với hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu phải tái nhập thực hiện theo quy định
tại Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số
107/2016/QH13; Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP; điểm b khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
2. Đối
với hàng hóa tạm nhập tái xuất
Căn cứ điểm c khoản 9 Điều 16 Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: Miễn thuế đối với
hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định để
bảo hành, sửa chữa, thay thế;
Căn cứ Điều
13 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định về hồ sơ, thủ tục miễn thuế đối với
hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định.
Như vậy, chính sách thuế đối
với hàng hóa tạm nhập, tái xuất trong thời hạn nhất định để bảo hành, sửa chữa,
thay thế thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 16 Luật
Thuế xuất khẩu, thuế NK số 107/2016/QH13; Điều 13 Nghị định
số 134/2016/NĐ-CP.
3. Về
Thuế GTGT
Tại Điều 3 Luật Thuế GTGT số
48/2024/QH15 quy định: “Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các
đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này”.
Tại Điều 5
Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Điều 4 Nghị định số
181/2025/NĐ-CP ngày 1/7/2025 của Chính phủ quy định đối tượng không chịu
thuế GTGT.
Căn cứ các quy định nêu
trên, từ ngày 01/7/2025, hàng hóa xuất khẩu nhưng bị nước ngoài trả lại, khi nhập
khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 3 Luật
Thuế GTGT số 48/2024/QH15.
Căn cứ khoản
5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ quy định:
“5. Người khai hải quan phải khai tờ khai hải quan mới trong
các trường hợp sau:
a) Hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế hoặc
áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải
phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế
hoặc mục đích được miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch
thuế quan;
Chính sách quản lý
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực
hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng
ký tờ khai ban đầu.”.
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định số
181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định:
“2. Đối với hàng hóa nhập
khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu, cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu
bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp
luật về quản lý ngoại thương (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
a) Trường hợp hàng hóa
nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là trị
giá tính thuế nhập khẩu.
b) Trường hợp hàng hóa
nhập khẩu được giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là trị
giá tính thuế nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải
nộp sau khi đã được giảm.
c) Trường hợp hàng hóa
nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và được miễn thuế nhập khẩu,
sau đó thay đổi mục đích sử dụng dẫn đến phát sinh số thuế nhập khẩu phải nộp
thì phải nộp thuế giá trị gia tăng bổ sung trên số tiền thuế nhập khẩu phải nộp”
Căn cứ quy định nêu trên,
kể từ ngày 01/7/2025 trường hợp sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu tái nhập
khẩu trở lại Việt Nam thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15. Việc kê khai, áp dụng
thuế suất thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Luật
Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
Đề nghị Chi cục hải quan
khu vực XVIII rà soát việc khai báo mã loại hình tờ khai G13 (tạm nhập miễn thuế)
đối với trường hợp hàng hóa tái nhập để sửa chữa, tái chế thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT.
Để đảm bảo việc thực hiện
thủ tục hải quan và áp dụng chính sách thuế đúng quy định đối với hàng hóa đã
xuất khẩu phải tái nhập để sửa chữa, tái chế và xử lý đối với hàng hóa tái nhập
để sửa chữa, tái chế không tái xuất được; hàng hóa tạm nhập, tái xuất để bảo
hành, sửa chữa, tái chế trong thời hạn nhất định, Cục Hải quan yêu cầu Chi cục
hải quan khu vực XVIII nghiên cứu các quy định nêu trên về thủ tục hải quan và
chính sách thuế để hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- PCT. Nguyễn Thành Hưng (để b/c);
- Ban GSQL về HQ, Ban PC (để biết);
- Công ty TNHH Shinsung Vina (thay trả lời cv số 20251029-01/CĐMĐSD ngày
29/10/2025) (Lô B1, KCN Song Khê- Nội Hoàng, P. Tiền Phong, tỉnh Bắc Ninh);
- Lưu: VT, NVTHQ (3b).
|
TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN NGHIỆP VỤ THUẾ HQ
PHÓ TRƯỞNG BAN
Mai Thị Vân Anh
|