DanLuat
Chào mừng bạn đến với Dân Luật . Để viết bài Tư vấn, Hỏi Luật Sư, kết nối với Luật sư và chuyên gia, … Bạn vui lòng ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN.
×

Thêm câu phản hồi

Từ ngày 20/10/2022 bổ sung xếp lương trợ giúp viên pháp lý hạng I

Avatar

 
Đây là nội dung tại Thông tư 05/2022/TT-BTP ngày 05/9/2022, về việc quy định mã số, tiêu chuẩn và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
 
bo-sung-xep-luong-tro-giup-vien-phap-ly-hang-I
 
Cụ thể, hệ số lương của trợ giúp viên pháp lý từ ngày 20/10/2022 sẽ được tăng từ 2.34 đến 8.0 đối với từng hạng chức danh được quy định như sau:
 
Xếp lương Trợ giúp viên pháp lý hạng I - Mã số: V02.01.00
 
Chức danh nghề nghiệp trợ giúp viên pháp lý hạng I được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3, nhóm A3.1 (hệ số lương từ 6.20 đến hệ số lương 8.00).
 
Như vậy, theo công thức tính lương hiện nay đối với trợ giúp viên pháp lý hạng I như sau:
 
1 triệu 490 đồng/tháng (mức lương cơ sở) X 6.20 - 8.0 (hệ số lương)  = 9 triệu 238 đồng - 11 triệu 920 đồng.
 
Trợ giúp viên pháp lý hạng I là chức danh mới được bổ sung vào vì vậy để được mức lương tương ứng như trên thì phải đáp ứng một số tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ như sau:
 
- Nắm vững và có năng lực vận dụng các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong công tác trợ giúp pháp lý.
 
- Có kiến thức, hiểu biết về hệ thống pháp luật và chuyên sâu về nhiều lĩnh vực pháp luật được phân công.
 
- Thực hiện thành thạo các nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; chủ trì triển khai có hiệu quả các hoạt động trợ giúp pháp lý.
 
- Được Cục Trợ giúp pháp lý xác nhận đã thực hiện ít nhất 02 vụ việc tham gia tố tụng thành công tại Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự Trung ương trở lên.
 
- Có năng lực hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng trợ giúp pháp lý cho trợ giúp viên pháp lý hạng II, trợ giúp viên pháp lý hạng III và người thực hiện trợ giúp pháp lý khác; đã chủ trì thẩm định chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý hoặc đánh giá hiệu quả ít nhất 20 vụ việc tham gia tố tụng của trợ giúp viên pháp lý hạng II trở lên hoặc ít nhất 20 vụ việc tham gia tố tụng do cơ quan tố tụng cấp tỉnh trở lên giải quyết.
 
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
 
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh trợ giúp viên pháp lý hạng I phải có thời gian giữ chức danh trợ giúp viên pháp lý hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 năm cộng dồn (72 tháng) trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh trợ giúp viên pháp lý hạng II tối thiểu đủ 01 năm cộng dồn (12 tháng), tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
 
Xếp lương Trợ giúp viên pháp lý hạng II - Mã số: V02.01.01
 
Chức danh nghề nghiệp trợ giúp viên pháp lý hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.1 (hệ số lương từ 4.40 đến hệ số lương 6.78).
 
Công thức tính lương hiện nay đối với trợ giúp viên pháp lý hạng II như sau:
 
1 triệu 490 đồng/tháng (mức lương cơ sở) X 4.40 - 6.78 (hệ số lương) = 6 triệu 556 đồng - 10 triệu 102 đồng.
 
Xếp lương Trợ giúp viên pháp lý hạng III - Mã số: V02.01.02
 
Chức danh nghề nghiệp trợ giúp viên pháp lý hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (hệ số lương từ 2.34 đến hệ số lương 4.98).
 
Công thức tính lương hiện nay đối với trợ giúp viên pháp lý hạng III như sau:
 
1 triệu 490 đồng/tháng (mức lương cơ sở) X 2.34 - 4.98 (hệ số lương)  = 3 triệu 486 đồng - 7 triệu 420 đồng.
 
Xem thêm Thông tư 05/2022/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 20/10/2022 thay thế Thông tư liên tịch 08/TTLT-BTP-BNV.
  •  361
  •  Cảm ơn
  •  Phản hồi

Chủ đề đang được đánh giá

0 Lượt cảm ơn
câu phản hồi
Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin

Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận

Loading…