DanLuat
Chào mừng bạn đến với Dân Luật . Để viết bài Tư vấn, Hỏi Luật Sư, kết nối với Luật sư và chuyên gia, … Bạn vui lòng ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN.
×

Thêm câu phản hồi

Trường hợp nào VKSND có thể bác nội dung áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời?

Biện pháp khẩn cấp tạm thời là biện pháp nhằm khắc phục trong khoản thời gian ngắn nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan trong quá trình tố tụng. Vậy trường hợp nào VKSND có thể bác nội dung áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời?
 
vksnd-co-the-bac-noi-dung-ap-dung-bien-phap-khan-cap-tam-thoi
 
1. Thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
 
Cụ thể tại Điều 111 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP quy định quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời:
 
- Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong quá trình giải quyết vụ án
 
Trong quá trình giải quyết vụ án đương sự có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời trong những trường hợp sau đây:
 
+ Để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự có liên quan trực tiếp đến vụ án đang được Tòa án giải quyết mà cần phải được giải quyết ngay, nếu chậm trễ sẽ ảnh hưởng xấu đến đời sống, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của đương sự;
 
+ Để thu thập, bảo vệ chứng cứ của vụ án đang do Tòa án thụ lý, giải quyết trong trường hợp đương sự cản trở việc thu thập chứng cứ hoặc chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được;
 
+ Để bảo toàn tình trạng hiện có, tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, tức là bảo toàn mối quan hệ, đối tượng có liên quan trực tiếp đến vụ án đang được Tòa án giải quyết;
 
+ Để bảo đảm việc giải quyết vụ án hoặc thi hành án, tức là làm cho chắc chắn các căn cứ để giải quyết vụ án, các điều kiện để khi bản án, quyết định của Tòa án được thi hành thì có đầy đủ điều kiện để thi hành án.
 
- Trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời do tình thế khẩn cấp
 
Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
 
+ Do tình thế khẩn cấp, tức là cần được giải quyết ngay, không chậm trễ;
 
+ Cần bảo vệ ngay chứng cứ trong trường hợp nguồn chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được;
 
+ Ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra (hậu quả về vật chất hoặc về tinh thần).
 
- Tòa án tự ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
 
Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:
 
+ Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó liên quan đến vụ án đang giải quyết;
 
+ Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là thực sự cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bách 
 
+ Đương sự không làm đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời vì có lý do chính đáng hoặc trở ngại khách quan.
 
2. 17 biện pháp khẩn cấp tạm thời được áp dụng
 
Căn cứ Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 Tòa án có thể áp dụng 17 biện pháp khẩn cấp tạm thời như sau:
 
- Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
 
- Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng.
 
- Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm.
 
- Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
 
- Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động.
 
- Kê biên tài sản đang tranh chấp.
 
- Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.
 
- Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.
 
- Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.
 
- Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ.
 
- Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ.
 
- Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.
 
- Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ.
 
- Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình.
 
- Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu.
 
- Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.
 
- Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật có quy định.
 
3. Ai có quyền bác nội dung áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời?
 
Theo Điều 140 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 trường hợp khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện như sau:
 
Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc việc Thẩm phán không quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. 
 
Thời hạn khiếu nại, kiến nghị là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc trả lời của Thẩm phán về việc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.
 
Như vậy, VKSND có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án về quyết định bác nội dung áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc việc Thẩm phán không quyết định áp dụng khi có khiếu nại.
  •  191
  •  Cảm ơn
  •  Phản hồi

Chủ đề đang được đánh giá

1 Lượt cảm ơn
câu phản hồi
Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin

Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận

Loading…