DanLuat
Chào mừng bạn đến với Dân Luật . Để viết bài Tư vấn, Hỏi Luật Sư, kết nối với Luật sư và chuyên gia, … Bạn vui lòng ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN.
×

Thêm câu phản hồi

Khi nào thì bị phạt lỗi xe không chính chủ? Mức phạt theo quy định hiện nay?

Avatar

 

Thực chất, có quy định phạt về lỗi điều khiển xe không chính chủ không? Khi nào thì bị phạt lỗi xe không chính chủ? quy định về mức phạt như thế nào? Bài viết sau đây sẽ giải đáp các thắc mắc trên.

Khi nào thì bị phạt lỗi xe không chính chủ?

Pháp luật nước ta không có quy định về lỗi điều khiển xe không chính chủ tham gia giao thông, mà thực chất, lỗi xe không chính chủ là cách gọi thông thường của lỗi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô.

Theo Điều 6 Thông tư 24/2023/TT-BCA về trường hợp này như sau:

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe phải làm thủ tục thu hồi; trường hợp quá thời hạn trên mà chủ xe không làm thủ tục thu hồi hoặc giao chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe làm thủ tục thu hồi thì trước khi giải quyết cơ quan đăng ký xe ra quyết định xử phạt đối với chủ xe về hành vi không làm thủ tục thu hồi theo quy định;

Trường hợp chủ xe không làm thủ tục thu hồi sau khi chuyển quyền sở hữu xe thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi vi phạm liên quan đến xe đó;

- Sau khi chủ xe làm thủ tục thu hồi, tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu làm thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định.

Như vậy, chỉ những trường hợp mua xe, được cho xe, được tặng xe… nêu trên mà không làm thủ tục sang tên theo quy định mới bị xử phạt lỗi xe không chính chủ. Còn việc mượn xe của người thân, bạn bè lưu thông trên đường thì sẽ không bị CSGT xử phạt về lỗi xe không chính chủ.

Ngoài ra, tại khoản 10 Điều 80 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định:

Việc xác minh để phát hiện lỗi xe không chính chủ chỉ được thực hiện thông qua công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông hoặc qua công tác đăng ký xe.

Vậy, khi lưu thông trên đường thì CSGT sẽ không kiểm tra lỗi xe không chính chủ.

Mức phạt lỗi không chính chủ khi chuyển người sở hữu xe

Theo điểm a khoản 4, điểm l khoản 7 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

- Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với cá nhân, từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện hành vi vi phạm sau đây:

Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô;

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện hành vi vi phạm sau đây:

Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng, các loại xe tương tự xe ô tô;

Như vậy, hiện nay pháp luật chỉ quy định xử phạt đối với người thực chất đã sở hữu xe nhưng chưa thực hiện sang tên xe (đăng ký chính chủ) chứ không xử phạt đối với chủ sở hữu của chiếc xe.

Tuy nhiên, theo Điều 6 Thông tư 24/2023/TT-BCA, chủ xe không làm thủ tục thu hồi sau khi chuyển quyền sở hữu xe thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi vi phạm liên quan đến xe đó.

Vậy, nếu chủ sở hữu sau điều khiển xe vi phạm hay gây tai nạn thì chủ sở hữu trước mà chưa thực hiện thủ tục sang tên xe cũng phải chịu trách nhiệm.

Sang tên xe máy cũ có bắt buộc phải có chủ xe cũ không?

Theo quy định tại Điều 31 Thông tư 24/2023/TT-BCA, có thể thực hiện sang tên xe máy cũ mà không cần chủ xe cũ trong trường hợp xe đã qua nhiều đời chủ.

Thủ tục sang tên như sau:

Bước 1: Làm thủ tục thu hồi

Tổ chức, cá nhân đang sử dụng xe đến cơ quan đang quản lý hồ sơ đăng ký xe đó để nộp hồ sơ và làm thủ tục thu hồi theo quy định tại Điều 14 Thông tư 24/2023/TT-BCA, Điều 15 Thông tư 24/2023/TT-BCA.

(Không thực hiện Bước này nếu cơ quan quản lý hồ sơ cùng là cơ quan giải quyết đăng ký sang tên xe)

Bước 2: Làm thủ tục sang tên

- Đến cơ quan đăng ký xe nơi có trụ sở, cư trú;

- Xuất trình giấy tờ theo quy định tại Điều 10 Thông tư 24/2023/TT-BCA và các giấy tờ cần thiết.

Như vậy, không cần chủ xe cũ trong trường hợp xe đã qua nhiều đời chủ khi sang tên xe.

  •  376
  •  Cảm ơn
  •  Phản hồi

Chủ đề đang được đánh giá

1 Lượt cảm ơn
câu phản hồi
Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin

Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận

Loading…