DanLuat
Chào mừng bạn đến với Dân Luật . Để viết bài Tư vấn, Hỏi Luật Sư, kết nối với Luật sư và chuyên gia, … Bạn vui lòng ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN.
×

Thêm câu phản hồi

Điều kiện để người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp

NLĐ xin nghỉ việc ở công ty vào tháng 4 năm 2023 nhưng trước đó NSDLĐ đã ngừng đóng BHTN từ tháng 2 năm 2023 thì khi chấm dứt hợp đồng lao động có được nhận trợ cấp thất nghiệp. Điều kiện và hồ sơ hưởng trợ cấp như thế nào?
 
Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
 
Căn cứ Luật việc làm 2013 điều kiện để nhận trợ cấp thất nghiệp bao gồm:
 
- Người lao động đang đóng BHXH mà chấm dứt hợp đồng lao động
 
- Người lao động không đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật
 
- Không trong trường hợp hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng
 
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động
 
- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm
 
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
 
+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
 
+ Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
 
+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
 
+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
 
+ Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
 
+ Chết.
 
Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp 
 
Căn cứ Nghị định 28/2015/NĐ-CP hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:
 
- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
 
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:
 
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
 
+ Quyết định thôi việc;
 
+ Quyết định sa thải;
 
+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
 
+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
 
+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;
 
+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;
 
+ Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình sau:
 
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
 
Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện xác minh nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
 
Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản trả lời cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác nhận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.
 
- Sổ bảo hiểm xã hội.
 
Trường hợp nào được xem là đang đóng BHTN để được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp
 
Căn cứ Nghị định 28/2015/NĐ-CP các trường hợp được xem là đang đóng BHTN bao gồm:
 
- Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;
 
- Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;
 
- Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà nghỉ việc do ốm đau, thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;
 
- Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà nghỉ việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;
 
- Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.
 
=>> Như vậy, đối với người lao động chấm dứt HĐLĐ vào tháng 4 năm 2023 nhưng trước đó doanh nghiệp doanh nghiệp đã ngừng đóng BHXH từ tháng 2 năm 2023 thì khi chấm dứt hợp đồng lao động sẽ không được xem là đang đóng BHTN do đó sẽ không đủ điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
 
=>> Trên đây là các thông tin liên quan đến điều kiện và hồ sơ để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp từ BHXH. Chế độ trợ cấp thất nghiệp là quyền lợi mà người lao động được hưởng do đó cần nắm rõ quy định để bảo đảm được quyền lợi của mình. 
  •  274
  •  Cảm ơn
  •  Phản hồi

Chủ đề đang được đánh giá

0 Lượt cảm ơn
câu phản hồi
Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin

Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận

Loading…