Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Nguyễn Thùy An 237 lượt xem
14:15 | 01/10/2025
Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? Trường hợp nào được giảm 50% thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Nội dung chính
  1. Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
  2. Trường hợp nào được giảm 50% thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
  3. Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm những ai?

Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Ngày 17/06/2010, Quốc hội đã thông qua Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2012.

Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có 04 Chương 13 Điều, cụ thể như sau:

Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng chịu thuế

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 153/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012

Điều 3. Đối tượng không chịu thuế

Điều 4. Người nộp thuế

Chương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ, ĐĂNG KÝ, KHAI, TÍNH VÀ NỘP THUẾ

Điều 5. Căn cứ tính thuế

Điều 6. Giá tính thuế

Điều 7. Thuế suất

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 153/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012

Điều 8. Đăng ký, khai, tính và nộp thuế

Chương 3. MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ

Điều 9. Miễn thuế

Điều 10. Giảm thuế

Điều 11. Nguyên tắc miễn thuế, giảm thuế

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 153/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012

Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Điều 13. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Trên đây là thông tin về Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào được giảm 50% thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Theo Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định 6 trường hợp được giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm như sau:

(1) Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư;

(2) Đất của dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

(3) Đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh;

(4) Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

(5) Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4, người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4, bệnh binh hạng 2/3, 3/3, con của liệt sĩ không được hưởng trợ cấp hàng tháng;

(6) Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng có giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế.

Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm những ai?

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định như sau:

Điều 4. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này.
2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.
3. Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
a) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế;
b) Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;
c) Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất;
[....]

Như vậy, người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm:

[1]. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010

[2]. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.

[3]. Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế;

- Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;

- Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất;

- Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;

- Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 thì pháp nhân mới là người nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.

Bài viết mới nhất