Yêu cầu chất lượng đối với thịt gia cầm mát

—
11:37 | 02/01/2024
Tôi muốn hỏi quá trình các bước từ vận chuyển đến đóng gói thịt gia cầm mát thực hiện thế nào? Yêu cầu chất lượng đối với thịt gia cầm mát ra sao?_Hải Đăng(Hà Tĩnh)
Nội dung chính
  1. 1. Quá trình các bước từ vận chuyển đến đóng gói thịt gia cầm mát thực hiện thế nào?
  2. Thịt gia cầm mát là gì?
  3. Quá trình các bước từ vận chuyển đến đóng gói thịt gia cầm mát
  4. 2. Yêu cầu chất lượng đối với thịt gia cầm mát
  5. Thời hạn sử dụng thịt gia cầm làm mát

Chào anh, Ban biên tập xin giải đáp như sau:

1. Quá trình các bước từ vận chuyển đến đóng gói thịt gia cầm mát thực hiện thế nào?

Thịt gia cầm mát là gì?

Thịt gia cầm mát (chilled poultry meat) là thân thịt gia cầm ngay sau khi giết mổ trải qua quá trình làm mát liên tục trong khoảng thời gian không quá 6 h, bảo đảm tâm thịt ở phần dày nhất đạt nhiệt độ từ -1,5 °C đến 4 °C.

Chú thích: Các dạng sản phẩm thịt mát như cắt miếng hoặc xay được pha lọc từ thân thịt đã qua quá trình làm mát.

Quá trình các bước từ vận chuyển đến đóng gói thịt gia cầm mát

Theo quy định tại Mục 4.2 TCVN 12429-3:2021 thì quá trình các bước từ vận chuyển đến đóng gói thịt gia cầm làm mát bao gồm 05 các bước sau:

Bước 1. Vận chuyển gia cầm sống

- Thời gian vận chuyển và phương tiện vận chuyển đáp ứng các quy định hiện hành và bảo đảm đối xử nhân đạo với động vật.

Bước 2. Chờ giết mổ

Gia cầm phải được nghỉ ngơi, bảo đảm cho con vật trở về trạng thái bình thường và bảo đảm đối xử nhân đạo với động vật.

Bước 3.  Giết mổ

Gia cầm sống đưa vào khu vực giết mổ được làm ngất bằng biện pháp bảo đảm đối xử nhân đạo với động vật, ngay sau đó được lấy huyết, bỏ lông và tách nội tạng.

Bước 4. Làm mát

Quá trình làm mát phải được thực hiện ngay sau khi kết thúc quá trình giết mổ và bảo đảm tâm thịt ở phần dày nhất đạt nhiệt độ từ -1,5 °C đến 4 °C trong khoảng thời gian liên tục không quá 6 h.

Bước 5.  Pha lọc và đóng gói

Trong quá trình pha lọc và đóng gói, nhiệt độ sản phẩm thịt luôn được duy trì ở mức thấp hơn 7 °C.

Nhiệt độ phòng pha lọc và đóng gói luôn được duy trì thấp hơn 12 °C.

2. Yêu cầu chất lượng đối với thịt gia cầm mát

Theo quy định tại Mục 4.3 TCVN 12429-3:2021 thì thịt gia cầm mát phảm đảm bảo các yêu cầu chất lượng như sau:

- Các chỉ tiêu cảm quan thịt gà làm mát

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Thịt sống - Bề mặt da (*)

Màu trắng vàng hoặc trắng hồng, tươi sáng, không dính tạp chất, không tụ máu.

- Bề mặt thịt

Bề mặt thịt khô ráo hoặc ướt nhẹ tùy vào chế độ làm mát, không dính nhớt, không rỉ dịch.

- Màu sắc thịt (*)

Từ vàng nhạt đến vàng hồng ở phần thịt ức và đỏ hồng nhạt tới đỏ hồng sẫm ở phần thịt đùi. Màu sắc đồng đều.

- Cấu trúc thịt

Khả năng đàn hồi tốt, mềm, liên kết cơ thịt chắc.

- Mùi

Mùi đặc trưng của thịt gà tươi, không có mùi lạ.

2. Thịt luộc

 

- Bề mặt da (*)

Màu trắng ngà đến vàng nghệ, bề mặt căng bóng.

- Bề mặt thịt (*)

Màu trắng sữa đối với thịt ức và trắng nâu đối với thịt đùi. Màu sắc đồng đều.

- Cấu trúc

Thịt mọng nước, mềm đối với thịt ức và chắc hơn đối với thịt đùi.

- Mùi

Mùi đặc trưng của thịt gà luộc, không có mùi lạ.

- Vị

Vị ngọt thịt.

3. Nước luộc thịt

 

- Màu nước (*)

Trong, có màu vàng của váng mỡ phân bố đều trong nước luộc.

- Mùi

Mùi thơm đặc trưng của nước luộc gà, không có mùi lạ.

- Vị

Vị ngọt thịt.

Chú thích: (*) Chỉ tiêu cảm quan về màu sắc chỉ áp dụng cho thịt gà mát của các giống gà có da sáng màu.

 - Các chỉ tiêu cảm quan thịt vịt làm mát và thịt ngan làm mát

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Thịt sống

 

- Bề mặt da

Màu trắng ngà hoặc trắng hồng, tươi sáng, không dính tạp chất, không tụ máu.

- Bề mặt thịt

Ướt nhẹ nhưng không dính nhớt, không rỉ dịch.

- Màu sắc thịt

Màu đỏ hồng nhạt đến đỏ hồng sẫm. Màu sắc đồng đều.

- Cấu trúc thịt

Độ đàn hồi tốt, mềm, liên kết cơ thịt chắc.

- Mùi

Mùi đặc trưng của thịt vịt và ngan tươi, không có mùi lạ.

2. Thịt luộc

 

- Bề mặt da

Màu trắng ngà hoặc trắng xám, bề mặt căng bóng.

- Bề mặt thịt

Màu trắng sữa đối với thịt ức và trắng xám đối với thịt đùi, màu sắc đồng đều.

- Cấu trúc

Thịt mọng nước, mềm đối với thịt ức và chắc hơn đối với thịt đùi.

- Mùi

Mùi đặc trưng của thịt vịt và ngan luộc, không có mùi lạ.

- Vị

Vị ngọt thịt.

3. Nước luộc thịt

 

- Màu nước

Trong, có màu vàng của váng mỡ.

- Mùi

Mùi thơm đặc trưng của nước luộc vịt và ngan, không có mùi lạ.

- Vị

Vị ngọt thịt.

 - Chỉ tiêu hoá học của thịt gia cầm làm mát

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Tổng hàm lượng nitơ bazơ bay hơi TVB-N (mg/100 g, không lớn hơn)

25

Thời hạn sử dụng thịt gia cầm làm mát

Theo Mục 7.4 TCVN 12429-3:2021 thì thời hạn sử dụng thịt gia cầm làm mát được quy định như sau:

- Thân thịt sau khi làm mát có hạn sử dụng không quá 6 ngày

- Các sản phẩm thịt gia cầm mát ở dạng thịt cắt, thịt xay: tùy theo hình thức bao gói, vật liệu và công nghệ bao gói, cơ sở sản xuất tự công bố thời hạn sử dụng sản phẩm thịt gia cầm mát của cơ sở mình. Cơ sở phải có đầy đủ hồ sơ, bằng chứng khoa học hoặc kết quả thực nghiệm chứng minh về thời hạn sử dụng của sản phẩm.

Ngoài yêu cầu về chất lượng thì thịt gia cầm mát còn phải đảm bảo các yêu cầu khác như an toàn thực phẩm, thời hạn sử dụng, bảo quản...

Xem nội dung chi tiết tại TCVN 12429-3:2021.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?
Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?

Hướng dẫn 6-HD/BTCTW ngày 11/10/2026 đã hướng dẫn một số nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ