18/07/2023 16:35

Xử phạt các hành vi vi phạm điều cấm trong đấu thầu

Xử phạt các hành vi vi phạm điều cấm trong đấu thầu

Cho hỏi pháp luật hiện nay quy định về xử phạt các hành vi vi phạm điều cấm trong đấu thầu như thế nào? - Thanh Danh (Hải Phòng)

Chào anh, Ban biên tập giải đáp như sau:

1. Đấu thầu là gì?

Theo Khoản 13, Khoản 14, Khoản 15 Điều 4 Luật đấu thầu 2013, Điểm d Khoản 1 Điều 99 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 quy định về đấu thầu như sau: 

- Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

- Đấu thầu qua mạng là đấu thầu được thực hiện thông qua việc sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

- Đấu thầu quốc tế là đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu.

- Đấu thầu trong nước là đấu thầu mà chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu.

Ngày 23/6/2023, Quốc hội thông qua Luật Đấu thầu 2023 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2024). Theo đó, có thể hiểu đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết, thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn nhà đầu tư để ký kết, thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.

2. Xử phạt hành chính vi phạm các điều cấm trong đấu thầu

Theo Điều 37 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính hành vi vi phạm các điều cấm trong đấu thầu như sau:

Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau mà không phải là tội phạm theo quy định tại Điều 222 Bộ luật Hình sự 2015:

- Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu.

- Thông thầu.

- Gian lận trong đấu thầu.

- Cản trở hoạt động đấu thầu.

- Vi phạm quy định của pháp luật về bảo đảm công bằng, minh bạch trong hoạt động đấu thầu.

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn đến nợ đọng vốn của nhà thầu.

- Chuyển nhượng thầu trái phép.

Như vậy, hành vi vi phạm các điều cấm trong đấu thầu có thể bị xử phạt hành chính lên đến 300.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm.

3. Truy cứu TNHS tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng

Theo Điều 222 Bộ luật Hình sự 2015 và  Điểm k Khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng như sau:

-  Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây, gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

+ Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu;

+ Thông thầu;

+ Gian lận trong đấu thầu;

+ Cản trở hoạt động đấu thầu;

+ Vi phạm quy định của pháp luật về bảo đảm công bằng, minh bạch trong hoạt động đấu thầu;

+ Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn đến nợ đọng vốn của nhà thầu;

+ Chuyển nhượng thầu trái phép.

- Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:

+ Vì vụ lợi;

+ Có tổ chức;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

+ Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

+ Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

- Phạm tội gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

- Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo đó, cá nhân bị truy cứu TNHS tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng có thể bị phạt tù lên đến 12 năm, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. 

Trân trọng!

Nguyễn Phạm Nhựt Tân
1302

Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email: info@thuvienphapluat.vn