Từ 2025, tốc độ tối đa của ô tô, xe máy khi tham gia giao thông là bao nhiêu?

— 204 lượt xem
10:45 | 28/11/2024
Ngày 15/11/2024, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư 38/2024/TT-BGTVT về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ.
Nội dung chính
  1. Tốc độ tối đa của xe máy khi tham gia giao thông từ ngày 01/01/2025
  2. Tốc độ tối đa của ô tô khi tham gia giao thông từ ngày 01/01/2025
  3. Xe máy, ô tô chạy quá tốc độ quy định bị phạt bao nhiêu tiền?

Tốc độ tối đa của xe máy khi tham gia giao thông từ ngày 01/01/2025

Theo đó, căn cứ Điều 6 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT thì từ ngày 01/01/2025, tốc độ tối đa của xe máy (hay xe mô tô) khi tham gia giao thông được quy định như sau:

(1) Tốc độ tối đa của xe máy trong khu vực đông dân cư

Tốc độ khai thác tối đa (km/h)

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

60

50

(2) Tốc độ tối đa của xe máy ngoài khu vực đông dân cư

Tốc độ khai thác tối đa (km/h)

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

70

60

Tốc độ tối đa của ô tô khi tham gia giao thông từ ngày 01/01/2025

Cũng tại Điều 6 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT quy định thì tốc độ tối đa của ô tô khi tham gia giao thông từ ngày 01/01/2025 cụ thể như sau:

(1) Tốc độ tối đa của ô tô trong khu vực đông dân cư (trừ đối với xe ô tô chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe ô tô chở hàng bốn bánh có gắn động cơ)

Tốc độ khai thác tối đa (km/h)

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

60

50

(2) Tốc độ tối đa của ô tô ngoài khu vực đông dân cư

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ khai thác tối đa (km/h)

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn

90

80

Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc)

80

70

Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động)

70

60

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc)

60

50

Lưu ý: Tốc độ tối đa của ô tô nêu trên không áp dụng khi ô tô chạy trên đường cao tốc

Xe máy, ô tô chạy quá tốc độ quy định bị phạt bao nhiêu tiền?

Việc điều khiển xe máy, ô tô chạy quá tốc độ quy định là hành vi đặc biệt nghiêm cấm khi tham gia giao thông. Theo đó, nếu điều khiển xe máy, ô tô chạy với tốc độ vượt mức quy định cho phép thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

(1) Đối với xe máy 

- Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng đối với người điều khiển xe máy chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h - dưới 10 km/h.

- Phạt tiền từ 800.000 - 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe máy chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h - 20 km/h.

- Phạt tiền từ 4.000.000 - 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe máy chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h; đồng thời bị tước Giấy phép lái xe từ 02-04 tháng.

(Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP).

(2) Đối với ô tô 

- Phạt tiền từ 800.000 - 1.000.000 đồng đối với người điều khiển ô tô chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h - dưới 10 km/h.

- Phạt tiền từ 4.000.000 - 6.000.000 đồng đối với người điều khiển ô tô chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h - 20 km/h; đồng thời bị tước Giấy phép lái xe từ 01-03 tháng.

- Phạt tiền từ 6.000.000 - 8.000.000 đồng đối với người điều khiển ô tô chạy quá tốc độ quy định từ trên 20 km/h - 35 km/h; từ 10.000.000 - 12.000.000 đồng đối với người điều khiển ô tô chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h; đồng thời  bị tước Giấy phép lái xe từ 02-04 tháng.

(Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP).

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?
Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?

Khu logistics tích hợp là khu chức năng có ranh giới địa lý xác định, gắn liền với các đầu mối giao thông đa phương thức; được thành lập theo mô hình hệ sinh thái, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại để thực hiện các dịch vụ logistics kết hợp với hoạt động sản xuất, gia công hàng hóa và hoạt động thương mại số, thương mại điện tử, vậy hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do được quy định như nào?