14/03/2024 17:56

Trường hợp nào Cảnh sát giao thông được dừng xe? Khi dừng xe cần xuất trình giấy tờ gì?

Trường hợp nào Cảnh sát giao thông được dừng xe? Khi dừng xe cần xuất trình giấy tờ gì?

Cho tôi hỏi: Cảnh sát giao thông được dừng xe kiểm tra trong trường hợp nào? Khi bị dừng xe thì Cảnh sát được kiểm tra giấy tờ gì? Câu hỏi của anh Bình (Đồng Nai)

Chào anh, ban biên tập xin giải đáp vấn đề này như sau:

1. Trường hợp nào Cảnh sát được dừng xe kiểm tra giấy tờ?

Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 32/2023/TT-BCA quy định về các trường hợp Cảnh sát được dừng các phương tiện giao thông để thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch, cụ thể như sau:

- Phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

- Cảnh sát giao thông thực hiện mệnh lệnh kế hoạch tổng kiểm soát phương tiện giao thông bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, trật tự xã hội đã được cấp có thẩm quyền ban hành.

- Thực hiện văn bản dừng phương tiện giao thông để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự; phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm khác của cơ quan chức năng.

- Khi Cảnh sát nhận được tin báo phản ánh, tố giác về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Như vậy, khi Cảnh sát giao thông đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch, nếu phát hiện các hành vi vi phạm giao thông đường bộ thì có quyền được dừng xe để kiểm tra giấy tờ.

Ngoài ra, trường hợp không có hành vi vi phạm khi tham gia giao thông Cảnh sát vẫn có thể dừng xe theo văn bản của các cơ quan chức năng khác.

Lưu ý: Khi thực hiện công tác dừng xe kiểm tra giấy tờ cần đáp ứng các yêu cầu sau:

- Đảm bảo an toàn, đúng quy định của pháp luật, không gây cản trở đến hoạt động giao thông.

- Phải thực hiện việc kiểm soát, xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định.

2. Khi dừng xe Cảnh sát được kiểm tra các loại giấy tờ gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 32/2023/TT-BCA quy định về nội dung kiểm soát đối với các phương tiện tham gia giao thông. Các nội dung đó chi tiết như sau:

- Các loại giấy tờ được kiểm tra bao gồm: Giấy phép lái xe; Bằng, chứng chỉ điều khiển xe máy - chuyên dùng; Giấy đăng ký xe; Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;....

- Kiểm soát các điều kiện tham gia giao thông của phương tiện giao thông: Kiểm tra hình dáng, kích thước bên ngoài, màu sơn, biển số phía trước, phía sau và hai bên thành phương tiện giao thông từ trước ra sau, từ trái sang phải, từ ngoài vào trong; điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.

- Kiểm soát việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn vận tải đường bộ: Tính hợp pháp của hàng hoá, chủng loại, khối lượng, số lượng; số người thực tế chở so với quy định và các biện pháp bảo đảm an toàn trong vận tải đường bộ.

- Kiểm soát nội dung khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

Như vậy, theo như quy định trên thì Cảnh sát giao thông được kiểm tra các loại giấy tờ như: Giấy phép lái xe; Giấy phép xe; Bằng, chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng;...khi dừng xe các phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

3. Không xuất trình các giấy tờ xe bị xử phạt thế nào?

Có thể thấy trong một số trường hợp mặc dù người điều khiển phương tiện giao thông không có hành vi vi phạm nhưng Cảnh sát giao thông vẫn được phép dừng phương tiện để kiểm soát theo quy định.

Do đó, nếu người điều khiển phương tiện không chấp hành xuất trình giấy tờ sẽ bị xử phạt như sau:

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức xử phạt khi không chấp hành yêu cầu kiểm soát của Cảnh sát giao thông:

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoặc nhiệm vụ khác của người thi hành công vụ theo quy định của pháp luật;

Như vậy, người sử dụng phương tiện giao thông nếu không xuất trình giấy tờ để Cảnh sát giao thông kiểm tra thì sẽ bị xử phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Ngoài ra, còn có thể bị phạt từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu có hành vi đe dọa, dùng vũ lực đối với người thi hành công vụ.

Nguyễn Hồng Yến Nhi
132

Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email: info@thuvienphapluat.vn