Quy định mới về đăng kiểm đèn xe

Bùi Thị Như Ý 7,635 lượt xem
10:59 | 25/04/2023
Tôi muốn đăng kiểm xe ô tô, tuy nhiên xe tôi có thay đổi đèn với ánh sáng màu khác như vậy xe tôi được cấp giấy chứng nhận kiểm định theo quy định hay không?_Phan Khanh(Hải Phòng)
Nội dung chính
  1. 1. Quy định về kiểm định ánh sáng đèn xe
  2. 2. Kiểm tra khiếm khuyết, hư hỏng đèn xe
  3. 3. Chỉ tiêu kiểm định ánh sáng đèn xe

Chào anh, đối với vấn đề của anh Ban biên tập xin giải đáp thắc mắc của anh như sau:

1. Quy định về kiểm định ánh sáng đèn xe

Theo Khoản 2 Điều 7 Thông tư 16/2021/BGTVT quy định về thực hiện kiểm tra, đánh giá xe cơ giới như sau:

2. Các khiếm khuyết, hư hỏng của xe cơ giới trong kiểm định được phân thành 3 mức như sau:

a) Khiếm khuyết, hư hỏng không quan trọng (MINOR DEFECTS - MiD) là hư hỏng không gây mất an toàn kỹ thuật, ô nhiễm môi trường khi xe cơ giới tham gia giao thông. Xe cơ giới vẫn được cấp Giấy chứng nhận kiểm định;

b) Khiếm khuyết, hư hỏng quan trọng (MAJOR DEFECTS - MaD) là hư hỏng có thể gây mất an toàn kỹ thuật, ô nhiễm môi trường khi xe cơ giới tham gia giao thông. Xe cơ giới không được cấp Giấy chứng nhận kiểm định, phải sửa chữa các hư hỏng để kiểm định lại;

c) Khiếm khuyết, hư hỏng nguy hiểm (DANGEROUS DEFECTS - DD) là hư hỏng gây nguy hiểm trực tiếp và tức thời khi xe cơ giới tham gia giao thông. Xe cơ giới không được cấp Giấy chứng nhận kiểm định, không được tham gia giao thông và phải sửa chữa các hư hỏng để kiểm định lại.

Như vậy, phụ thuộc vào khiếm khuyết, hư hỏng và loại đèn anh thay thế, sửa chữa sẽ có những mức quy định khác nhau. Đèn chiếu sáng có thể được thông qua kiểm định, nếu thiết bị được thay thế đảm bảo an toàn kỹ thuật, được kiểm định và có chứng nhận đạt tiêu chuẩn của nhà sản xuất, cơ quan chuyên môn. Khi qua hệ thống đăng kiểm phải đáp ứng đầy đủ các quy định về: chùm sáng, cường độ sáng, độ lệch. Các trường hợp nâng cấp hay “độ đèn” không đáp ứng các yếu tố trên đều phải thay thế để đảm bảo an toàn khi lưu thông.

2. Kiểm tra khiếm khuyết, hư hỏng đèn xe

Dưới đây là bảng quy định về ánh sáng đèn theo từng loại đèn được quy định tại Mục 4, Phụ lục II, Bảng 1 của Thông tư 2/2023/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Thông tư 16/2021/BGTVT anh có thể tham khảo:

Loại đèn

Khiếm khuyết, hư hỏng

MiD

MaD

DD

Đèn chiếu sáng phía trước

Mầu ánh sáng không phải là mầu trắng hoặc vàng

x

 

 

Đèn kích thước phía trước, phía sau và thành bên

Mầu ánh sáng không phải mầu trắng hoặc vàng nhạt đối với đèn phía trước và không phải mầu đỏ đối với đèn phía sau

 

x

 

Đèn báo rẽ (xin đường) và đèn báo nguy hiểm

Mầu ánh sáng: đèn phía trước xe không phải mầu vàng, đèn phía sau xe không phải mầu vàng hoặc mầu đỏ

 

x

 

Đèn phanh

Mầu ánh sáng không phải mầu đỏ

 

x

 

Đèn lùi

Mầu ánh sáng không phải mầu trắng

x

 

 

Đèn soi biển số

Mầu ánh sáng không phải mầu trắng

x

 

 

- Đối với trường hợp khiếm khuyết, hư hỏng không quan trọng (MiD) thì anh có thể thay thế bằng một loại đèn với ánh sáng mầu khác tuy nhiên phải đáp ứng điều kiện về an toàn kỹ thuật thì anh mới được cấp giấy chứng nhận xe đã qua kiểm định.

- Đối với 02 trường hợp còn lại là khiếm khuyết, hư hỏng nghiêm trọng (MaD) và nguy hiểm (DD) thì không được phép lưu thông và bắt buộc phải thay thế, sửa chữa theo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và kiểm định lại.

3. Chỉ tiêu kiểm định ánh sáng đèn xe

Dưới đây là bảng chỉ tiêu về ánh sáng đèn xe tại Mục 4, Phụ lục II, Bảng 1 của Thông tư 2/2023/TT-BGTVT

Chỉ tiêu ánh sáng

Khiếm khuyết, hư hỏng

MiD

MaD

DD

Đèn chiếu sáng phía trước chiếu xa (đèn pha)

- Hình dạng của chùm sáng không đúng.

- Tâm vùng cường độ sáng lớn nhất nằm bên trên đường nằm ngang 0%.

- Tâm vùng cường độ sáng lớn nhất nằm dưới đường nằm ngang -2% đối với các đèn có chiều cao lắp đặt không lớn hơn 850mm so với mặt đất hoặc nằm dưới đường nằm ngang -2,75% đối với các đèn có chiều cao lắp đặt lớn hơn 850mm so với mặt đất.

- Tâm vùng cường độ sáng lớn nhất lệch trái đường nằm dọc 0% .

- Tâm vùng cường độ sáng lớn nhất lệch phải đường nằm dọc 2%.

- Cường độ sáng nhỏ hơn 10.000cd.

 

x

 

Đèn chiếu sáng phía trước đèn gần (đèn cốt)

- Hình dạng của chùm sáng không đúng.

- Giao điểm của đường ranh giới tối sáng và phần hình nêm nhô lên của chùm sáng lệch sang trái của đường nằm dọc 0%.

- Giao điểm của đường ranh giới tối sáng và phần hình nêm nhô lên của chùm sáng lệch sang phải của đường nằm dọc 2%.

- Đường ranh giới tối sáng nằm trên đường nằm ngang -0,5% đối với đèn có chiều cao lắp đặt không lớn hơn 850mm tính từ mặt đất hoặc nằm trên đường nằm ngang -1,25% đối với đèn có chiều cao lắp đặt lớn hơn 850mm tính từ mặt đất.

- Đường ranh giới tối sáng nằm dưới đường nằm ngang -2% đối với đèn có chiều cao lắp đặt không lớn hơn 850mm tính từ mặt đất hoặc nằm dưới đường nằm ngang -2,75% đối với đèn có chiều cao lắp đặt lớn hơn 850mm tính từ mặt đất.

 

x

 

 Đèn kích thước phía trước, phía sau và thành bên

Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 10m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

 

x

 

 Đèn báo rẽ (xin đường) và đèn báo nguy hiểm

Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

 

x

 

Đèn phanh

Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

 

x

 

Đèn lùi

Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

 

x

 

Đèn soi biển số

Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 10m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.

x

 

 

Như vậy để được cấp giấy chứng nhận đã qua kiểm định thì xe anh phải đáp ứng các chỉ tiêu về ánh sáng đèn dưới mức khiếm khuyết hư hỏng nghiêm trọng và nguy hiểm.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Nghị quyết 04/2026: Miễn trách nhiệm hình sự với bị cáo vi phạm pháp luật đất đai ngay tại phiên tòa trong trường hợp nào?
Nghị quyết 04 2026: Miễn trách nhiệm hình sự với bị cáo vi phạm pháp luật đất đai ngay tại phiên tòa trong trường hợp nào?

Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP đã hướng dẫn về việc miễn trách nhiệm hình sự với bị cáo vi phạm pháp luật đất đai ngay tại phiên tòa khi Toà án xét xử vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Nghị quyết 04 2026 NQ HĐTP về cơ chế chính sách đặc thù của Tòa án khi xét xử vi phạm đất đai chi tiết thế nào?
Nghị quyết 04 2026 NQ HĐTP về cơ chế chính sách đặc thù của Tòa án khi xét xử vi phạm đất đai chi tiết thế nào?

Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16. Dưới đây là thông tin chi tiết Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP kèm theo file tải về.

Mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC Mẫu số 4A 4B có dạng ra sao? File tải về Mẫu 4A và 4B?
Mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC Mẫu số 4A 4B có dạng ra sao? File tải về Mẫu 4A và 4B?

Mẫu bảo lãnh dự thầu Mẫu 04A và 04B Chương VI Mẫu số 3A, 3B, 4A, 4B, 5A, 5B, 7A, 7B, 8A, 8B, 9A, 9B, 10A, 10B, 11A, 11B, 12A và 12B ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 134/2026/TT-BTC từ ngày 09/9/2026. Dưới đây là file tải trọn bộ mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC.