Phí thường niên là gì? Mức phí thường niên thẻ ATM là bao nhiêu?

— 24,972 lượt xem
09:51 | 16/02/2024
Tôi muốn hỏi phí thường niên là gì? Mức phí thường niên thẻ ATM là bao nhiêu tiền?_Tiến Linh(Hà Nội)
Nội dung chính
  1. 1. Phí thường niên là gì?
  2. 2. Mức phí thường niên thẻ ATM là bao nhiêu?
  3. 3. Nguyên tắc thu phí dịch vụ thẻ ATM

Chào anh, Ban biên tập xin giải đáp như sau:

1. Phí thường niên là gì?

Pháp luật không định nghĩa phí thường niên là gì, tuy nhiên chúng ta có thể hiểu phí thường niên là khoản phí mà khách hàng phải đóng định kỳ hàng năm cho một số dịch vụ mà khách hàng đăng ký sử dụng nhất định.

Theo đó, tài khoản thu phí thường niên là tài khoản ngân hàng của khách hàng đăng ký mở thẻ ATM nội địa, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thẻ ghi nợ… Ngân hàng sẽ thu phí thường niên thông qua số tài khoản của khách hàng. Chỉ khi khách hàng đóng phí thường niên đầy đủ, ngân hàng mới cho phép thực hiện các giao dịch như: gửi tiền, chuyển tiền, nhận tiền… 

Một số ví dụ về phí thường niên bao gồm:

- Phí thường niên thẻ tín dụng: là khoản phí mà chủ thẻ phải trả cho ngân hàng mỗi năm để duy trì thẻ tín dụng.

- Phí thường niên tài khoản ngân hàng: là khoản phí ngân hàng thu hàng năm để duy trì tài khoản ngân hàng cho khách hàng.

- Phí thường niên bảo hiểm: là khoản phí khách hàng phải đóng hàng năm cho công ty bảo hiểm để duy trì hợp đồng bảo hiểm.

- Phí thường niên thành viên: là khoản phí mà thành viên phải đóng định kỳ hàng năm để duy trì tư cách thành viên tại các câu lạc bộ, hiệp hội, tổ chức.

Như vậy, phí thường niên là các khoản phí đóng định kỳ hàng năm để duy trì quyền lợi và sử dụng dịch vụ của khách hàng. Việc đóng phí thường niên sẽ giúp khách hàng tiếp tục được hưởng các quyền lợi từ dịch vụ mà mình sử dụng.

2. Mức phí thường niên thẻ ATM là bao nhiêu?

Thẻ ATM (còn gọi là thẻ ghi nợ nội địa) là thẻ do tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để thực hiện giao dịch thẻ trong nước, cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ theo quy định khoản 1 Điều 3 Thông tư 35/2012/TT-NHNN.

Mức phí thường niên và dịch vụ sử dụng thẻ ATM  thực hiện theo Phụ lục về Biểu khung mức phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa ban hành kèm theo Thông tư 35/2012/TT-NHNN, cụ thể như sau:

Stt

Loại phí

Mức phí
(Chưa bao gồm thuế VAT)

1.

Phí phát hành thẻ

Từ 0 đồng đến 100.000 đồng/thẻ

2.

Phí thường niên

Từ 0 đồng đến 60.000 đồng/thẻ/năm

3.

Phí giao dịch ATM

 

a)

Vấn tin tài khoản (không in chứng từ)

Nội mạng

0 đồng/giao dịch

Ngoại mạng

Từ 0 đồng đến 500 đồng/giao dịch

b)

In sao kê tài khoản hoặc in chứng từ vấn tin tài khoản

Nội mạng

Từ 100 đồng đến 500 đồng/giao dịch

Ngoại mạng

Từ 300 đồng đến 800 đồng/giao dịch

c)

Rút tiền mặt

Nội mạng

Từ 01/03/2013 đến 31/12/2013:

Từ 0 đồng đến 1.000 đồng/giao dịch

Từ 01/01/2014 đến 31/12/2014:

Từ 0 đồng đến 2.000 đồng/giao dịch

Từ 01/01/2015 trở đi:

Từ 0 đồng đến 3.000 đồng/giao dịch

Ngoại mạng

Từ 0 đồng đến 3.000 đồng/giao dịch

d)

Chuyển khoản

Từ 0 đồng đến 15.000 đồng/giao dịch

đ)

Giao dịch khác tại ATM

Theo biểu phí dịch vụ thẻ của tổ chức phát hành thẻ

4.

Phí dịch vụ thẻ khác

Theo biểu phí dịch vụ thẻ của tổ chức phát hành thẻ

Tùy vào từng loại thẻ ATM của từng ngân hàng sẽ có mức phí thường niên khác nhau, tuy nhiên mức phí thường niên thẻ ATM phổ biến hiện nay (Mức phí này chỉ mang tính chất tham khảo) như sau:

Agribank: 30.000 đồng/thẻ/năm

Vietcombank: 50.000 đồng/thẻ/năm

BIDV: 40.000 đồng/thẻ/năm

VietinBank: 40.000 đồng/thẻ/năm

Sacombank: 50.000 đồng/thẻ/năm

Techcombank: miễn phí thường niên

VPBank: miễn phí thường niên

MB Bank: 30.000 đồng/thẻ/năm

OCB: 50.000 đồng/thẻ/năm

ACB: 50.000 đồng/thẻ/năm

Như vậy, mức phí thường niên thẻ ATM phổ biến trong khoảng 30.000 - 50.000 đồng/thẻ/năm tùy ngân hàng. Một số ngân hàng có chính sách miễn phí để thu hút khách hàng như Techcombank, VPBank... Người dùng cần cân nhắc nhu cầu sử dụng và chính sách của từng ngân hàng để lựa chọn đăng ký mở thẻ ATM phù hợp.

3. Nguyên tắc thu phí dịch vụ thẻ ATM

Theo Điều 4 Thông tư 35/2012/TT-NHNN quy định về các nguyên tắc thu phí dịch vụ thẻ ATM như sau:

- Tổ chức phát hành thẻ được thu phí dịch vụ thẻ đối với chủ thẻ theo loại phí, mức phí do Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức phát hành thẻ quy định tại biểu phí dịch vụ thẻ của tổ chức mình nhưng phải bảo đảm nằm trong khuôn khổ và lộ trình quy định đối với các loại phí nêu tại Biểu khung mức phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa (Phụ lục) ban hành kèm theo Thông tư 35/2012/TT-NHNN.

- Tổ chức phát hành thẻ không được thu thêm phí ngoài biểu phí dịch vụ thẻ đã ban hành.

- Tổ chức phát hành thẻ không được thu phí từ chủ thẻ đối với những giao dịch thẻ không thành công hoặc giao dịch thẻ bị sai sót không phải do lỗi của chủ thẻ.

- Tổ chức thanh toán thẻ, tổ chức chuyển mạch thẻ không được thu phí dịch vụ thẻ đối với chủ thẻ.

- Đơn vị chấp nhận thẻ không được thu phí giao dịch POS đối với chủ thẻ.

(Giao dịch POS là giao dịch thẻ thực hiện qua thiết bị đọc thẻ tại đơn vị chấp nhận thẻ (gọi tắt là POS) để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, vấn tin số dư tài khoản, hoàn trả tiền theo yêu cầu chủ thẻ, rút tiền mặt và các giao dịch thẻ khác tại POS. Theo Khoản 7 Điều 3 Thông tư 35/2012/TT-NHNN).

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Bài Viết Bản Án
Cách viết bản kiểm điểm cá nhân dành cho học sinh các cấp mới nhất 2026 và mẫu bản kiểm điểm 2026

Bản kiểm điểm là văn bản do chính các nhân viết để nhìn nhận lỗi, phân tích nguyên nhân và cam kết sửa chữa khi vi phạm nội quy, quy chế hoặc làm sai trong công việc, học tập. Một bản kiểm điểm tốt có 6 phần: thông tin cá nhân, mô tả vi phạm, nguyên nhân, nhận thức lỗi, biện pháp khắc phục và lời cam kết. Dưới đây, là file mẫu bản kiểm điểm 2026 và hướng dẫn cách viết bản kiểm điểm cá nhân dành cho học sinh các cấp mới nhất 2026.