Phân biệt thừa kế tài sản và tặng cho tài sản

Bùi Thị Như Ý 4,028 lượt xem
14:28 | 26/04/2023
Cả hai hành vi thừa kế và tặng cho tài sản đểu là để lại tài sản của mình cho người khác. Vậy giữa thừa kế và tặng cho tài sản khác nhau thế nào? "Hoàng Long-Bình Thuận"
Nội dung chính
  1. 1. Điểm giống nhau giữa thừa kế tài sản và tặng cho tài sản
  2. 2. Điểm khác nhau giữa thừa kế tài sản và tặng cho tài sản
  3. Thừa kế
  4. Tặng cho tài sản

Chào anh, Ban Biên tập xin giải đáp như sau:

1. Điểm giống nhau giữa thừa kế tài sản và tặng cho tài sản 

- Đều được quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Đều định đoạt tài sản, nhằm chuyển quyền sở hữu tài sản từ người này sang người khác.

- Được miễn thuế TNCN, lệ phí trước bạ nếu tặng cho hoặc thừa kế giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Nếu không thuộc các trường hợp nêu trên thì phải nộp thuế TNCN là 10% và lệ phí trước bạ là 0,5% giá trị tài sản.

2. Điểm khác nhau giữa thừa kế tài sản và tặng cho tài sản

Tiêu chí

Thừa kế

Tặng cho tài sản

Khái niệm

Nhận thừa kế là việc một người nhận tài sản của một người khác sau khi người này chết đi theo di chúc hoặc chia thừa kế theo pháp luật.

Tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

Đối tượng hưởng

- Người nhận thừa kế là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế; sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.

- Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Người tặng cho và người nhận tặng cho phải còn sống.

Hình thức thực hiện

- Nhận thừa kế phải dựa vào di chúc để lại;

- Phân chia di sản theo pháp luật.

Nhận tặng cho tài sản thì phải lập hợp đồng tặng cho tài sản

Thời điểm có hiệu lực

Người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại từ thời điểm mở thừa kế – thời điểm người có tài sản chết.

- Tặng cho bất động sản: có hiệu lực từ thời điểm đăng ký; nếu không phải đăng ký quyền sở hữu thì có hiệu lực từ thời điểm chuyển giao tài sản.

- Tặng cho động sản: có hiệu lực tại thời điểm điểm bên được tặng cho nhận tài sản trừ khi có thỏa thuận khác; nếu động sản phải đăng ký quyền sở hữu thì có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.

Thủ tục nhận

- Thủ tục nhận thừa kế được tiến hành sau khi người chết để lại tài sản.

- Những người thừa kế muốn nhận di sản phải thực hiện một trong các thủ tục sau:

+ Khai nhận thừa kế theo di chúc.

+ Khai nhận thừa kế theo pháp luật; phân chia di sản thừa kế.

Thực hiện khi cả hai bên đều còn sống và cùng lập hợp đồng cho tài sản.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.