Những loại tài sản doanh nghiệp không cần phải trích khấu hao?

Bùi Thị Như Ý 656 lượt xem
16:28 | 30/05/2023
Tài sản của doanh nghiệp phải trích khấu hao tài sản cố định, vậy có loại tài sản nào không cần trích khấu hao không? “Vĩnh An-Hồ Chí Minh”
Nội dung chính
  1. 1. Tài sản cố định là gì? Khấu hao tài sản cố định là gì?
  2. Tài sản cố định là gì?
  3. Khấu hao tài sản cố định là gì?
  4. 2. Những loại tài sản doanh nghiệp không cần phải trích khấu hao

Chào anh, Ban biên tập xin giải đáp như sau:

1. Tài sản cố định là gì? Khấu hao tài sản cố định là gì?

Tài sản cố định là gì?

Tài sản không được quy định chung, tuy nhiên tại Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC có định nghĩa với từng loại tài sản cố định như sau:

- Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải...

- Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả…

- Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.

Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.

- Tài sản cố định tương tự: là tài sản cố định có công dụng tương tự trong cùng một lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương.

Khấu hao tài sản cố định là gì?

Khấu hao tài sản cố định là việc định giá, phân bổ một cách hợp lý, có hệ thống giá trị của tài sản cố định, khi giá trị của các tài sản đó bị giảm dần bởi sự hao mòn tự nhiên hoặc sự tiến bộ về công nghệ sau khoảng thời gian sử dụng.

Khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt quá trình tài sản đó được doanh nghiệp sử dụng.

2. Những loại tài sản doanh nghiệp không cần phải trích khấu hao

Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC (được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 147/2016/TT-BTC), các tài sản cố định không phải trích khấu hao, gồm:

- Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Tài sản cố định khấu hao chưa hết bị mất.

- Tài sản cố định khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê tài chính).

- Tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

- Tài sản cố định sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).

- Tài sản cố định từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.

- Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.

- Các tài sản cố định loại 6 không phải trích khấu hao, chỉ mở sổ chi tiết theo dõi giá trị hao mòn hàng năm của từng tài sản và không được ghi giảm nguồn vốn hình thành tài sản.

Như vậy, tất cả tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, tuy nhiên doanh nghiệp không cần phải trích khấu hao đối với 08 loại tài sản cố định trên.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.