Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe từ ngày 22/10/2023

16:31 | 09/09/2023
Cho tôi hỏi sắp tới mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe theo Thông tư 60/2023/TT-BTC là bao nhiêu? Khánh Lan - Hà Tĩnh
Nội dung chính
  1. 1. Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe từ ngày 22/10/2023
  2. 2. Các trường hợp sau đây được miễn lệ phí từ ngày 22/10/2023

Ngày 07/9/2023, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 60/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

>>Xem thêm: Hồ sơ để được hưởng bảo hiểm xe cơ giới sau tai nạn giao thông từ tháng 9/2023

1. Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe từ ngày 22/10/2023

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 60/2023/TT-BTC các khu vực quy định tại Thông tư 60/2023/TT-BTC được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:

- Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành.

- Khu vực II gồm: Thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành; thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã không phân biệt phường nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.

- Khu vực III gồm: Các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 60/2023/TT-BTC.

Dưới đây là mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biến số phương tiên giao thông được áp dụng từ ngày 22/10/2023:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số

 

 

 

1

Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này

500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)

20.000.000

1.000.000

200.000

3

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

200.000

150.000

150.000

4

Xe mô tô

 

 

 

a

Trị giá đến 15.000.000 đồng

1.000.000

200.000

150.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

2.000.000

400.000

150.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

4.000.000

800.000

150.000

II

Cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển số

 

1

Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số

 

a

Xe ô tô

150.000

b

Xe mô tô

100.000

2

Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số

50.000

3

Cấp đổi biển số

 

a

Xe ô tô

100.000

b

Xe mô tô

50.000

III

Cấp chứng nhận đăng ký, biển số tạm thời

 

1

Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy

50.000

2

Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng kim loại

150.000

Lưu ý:  

- Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.

Đối với trường hợp cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe ô tô trúng đấu giá cho xe mới, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông, như sau: Đăng ký cấp giấy chứng nhận, biển số tại khu vực I áp dụng mức thu lệ phí tại khu vực I; đăng ký cấp giấy chứng nhận, biển số tại khu vực II và khu vực III áp dụng mức thu lệ phí tại khu vực II.

- Đối với xe ô tô, xe mô tô của công an sử dụng vào mục đích an ninh đăng ký tại khu vực I hoặc đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an thì áp dụng mức thu tại khu vực I.

- Trị giá xe mô tô làm căn cứ áp dụng mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký.

Căn cứ Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC.

>>Xem thêm: Hồ sơ để được hưởng bảo hiểm xe cơ giới sau tai nạn giao thông từ tháng 9/2023

2. Các trường hợp sau đây được miễn lệ phí từ ngày 22/10/2023

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 60/2023/TT-BTC về các trường hợp sau đây được miễn lệ phí bao gồm:

- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.

- Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương (được Bộ Ngoại giao ủy quyền) cấp chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự.

Trường hợp này khi đăng ký cấp giấy chứng nhận, biển số phương tiện giao thông, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự theo quy định của Bộ Ngoại giao.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác (cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc, cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và tổ chức khác) không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư 60/2023/TT-BTC, nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài.

Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan đăng ký: Bản chụp cam kết quốc tế, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.

- Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.

Như vậy, các trường hợp trên khi làm thủ tục đăng ký xe sẽ được miễn lệ phí nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. Việc miễn giảm lệ phí nhằm tạo thuận lợi cho các đối tượng đặc biệt này.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC Mẫu số 4A 4B có dạng ra sao? File tải về Mẫu 4A và 4B?
Mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC Mẫu số 4A 4B có dạng ra sao? File tải về Mẫu 4A và 4B?

Mẫu bảo lãnh dự thầu Mẫu 04A và 04B Chương VI Mẫu số 3A, 3B, 4A, 4B, 5A, 5B, 7A, 7B, 8A, 8B, 9A, 9B, 10A, 10B, 11A, 11B, 12A và 12B ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 134/2026/TT-BTC từ ngày 09/9/2026. Dưới đây là file tải trọn bộ mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC.