Mức lương của giáo viên dự bị trường đại học từ ngày 15/01/2024

—
11:22 | 05/12/2023
Cho tôi hỏi mức lương của giáo viên dự bị trường đại học sau này có tăng hay không , khi nào tăng và tăng lên bao nhiêu? Hoàng Nam - Đà Nẵng
Nội dung chính
  1. 1. Mức lương của giáo viên dự bị trường đại học có tăng hay không?
  2. 2. Hệ số và mức lương của giáo viên trường dự bị đại học là bao nhiêu?

Chào anh, Ban biên tập xin giải đáp như sau:

Trường dự bị đại học là một trường thuộc loại trường chuyên biệt, được nhà nước thành lập trường dự bị đại học cho con em dân tộc thiểu số, con em các gia đình dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhằm góp phần đào tạo tạo nguồn cán bộ cho các vùng này, căn cứ theo khoản 1 Điều 2 quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2011/TT-BGDĐT.

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư 22/2023/TT-BGDĐT thì giáo viên giảng dạy trong các trường dự bị đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên (sau đây gọi chung là giáo viên dự bị đại học)

Theo đó, có thể hiểu giáo viên trường đại học dự bao gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên thuộc trường chuyên biệt do nhà nước thành lập. Các đối tượng này sẽ được hưởng lương theo mức lương cơ sở mà nhà nước quy định.  

1. Mức lương của giáo viên dự bị trường đại học có tăng hay không?

Theo quy định tai Điều 2 Thông tư 22/2023/TT-BGDĐT thì chức danh giáo viên giảng dạy trong các trường dự bị đại học bao gồm:

+ Giáo viên dự bị đại học hạng III - Mã số: V.07.07.19.

+ Giáo viên dự bị đại học hạng II - Mã số: V.07.07.18.

+ Giáo viên dự bị đại học hạng I - Mã số: V.07.07.17.

Bên cạnh đó theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP thì kể từ ngày 01/07/2023 thì mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng, mức lương này đã tăng lên so với mức lương cơ sở trước đây là 1.490.000 đồng/tháng.

2. Hệ số và mức lương của giáo viên trường dự bị đại học là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 22/2023/TT-BGDĐT và Nghị định 204/2004/NĐ-CP thì kể từ ngày 1/7/2023 hệ số lương và mức lương của giáo viên dự bị trường đại học như sau:

+ Hệ số lương:

- Chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng III (mã số V.07.07.19) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98

- Chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II (mã số V.07.07.18) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 (nhóm A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38

- Chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I (mã số V.07.07.17) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

+ Mức lương cụ thể:

Công thức tính tiền lương công chức: Tiền lương = Lương cơ sở x Hệ số lương

+ Đối với giáo viên dự bị đại học hạng III, mức lương cụ thể như sau:

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: VNĐ)

1

2,34

4.212.000

2

2,67

4.806.000

3

3,00

5.400.000

4

3,33

5.994.000

5

3,66

6.588.000

6

3,99

7.182.000

7

4,32

7.776.000

8

4,65

8.370.000

9

4,98

8.964.000

+ Đối với giáo viên dự bị đại học hạng II, mức lương cụ thể như sau:

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: VNĐ)

1

4,00

7.200.000

2

4,34

7.812.000

3

4,68

8.424.000

4

5,02

9.036.000

5

5,36

9.648.000

6

5,70

10.260.000

7

6,04

10.872.000

8

6,38

11.484.000

+ Đối với giáo viên dự bị đại học hạng I, mức lương cụ thể như sau:

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: VNĐ)

1

4,40

7.920.000

2

4,74

8.532.000

3

5,08

9.144.000

4

5,42

9.756.000

5

5,76

10.368.000

6

6,10

10.980.000

7

6,44

11.592.000

8

6,78

12.204.000

Trên đây là mức lương cụ thể đối với giáo viên của trường dự bị đại học áp dụng từ ngày 15/01/2024 (ngày Thông tư 22/2023/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành).

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

HTKK đã cập nhật mẫu nào theo Thông tư 89 2026? Đã có tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 89 trên phần mềm HTKK chưa?
HTKK đã cập nhật mẫu nào theo Thông tư 89 2026? Đã có tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 89 trên phần mềm HTKK chưa?

Phần mềm HTKK hiện nay đã cập nhật một số biểu mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, tuy nhiên, vẫn chưa cập nhật các mẫu tờ khai thuế GTGT. Trường hợp người nộp thuế kê khai thuế GTGT thì tiếp tục sử dụng mẫu biểu đang được hệ thống cung cấp cho đến khi có thông báo của cơ quan thuế. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Công văn 7714/CT-CĐS: Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền với hộ kinh doanh nào trong T10/2026?
Công văn 7714/CT-CĐS: Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền với hộ kinh doanh nào trong T10/2026?

Theo Công văn 7714/CT-CĐS thì trong tháng 10/2026 sẽ ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền với hộ kinh doanh đang áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có thay đổi ngành nghề kinh doanh dẫn đến không đáp ứng điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định.