Khoản chi trả hoa hồng môi giới cho công ty nước ngoài có chịu thuế nhà thầu không?

— 1,302 lượt xem
16:03 | 06/03/2025
Theo quy định hiện hành thì khoản chi trả hoa hồng môi giới cho công ty nước ngoài để bán hàng hóa của doanh nghiệp trong lãnh thổ Viêt Nam thì có chịu thuế nhà thầu không?
Nội dung chính
  1. Hiểu như thế nào về thuế nhà thầu? Các loại thuế áp dụng đối với thuế nhà thầu
  2. Khoản chi trả hoa hồng môi giới cho công ty nước ngoài có chịu thuế nhà thầu không?

 Hiểu như thế nào về thuế nhà thầu? Các loại thuế áp dụng đối với thuế nhà thầu

Có thể hiểu thuế nhà thầu là loại thuế áp dụng cho tổ chức, cá nhân là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam theo quy định pháp luật.

Theo Điều 5 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định thì các loại thuế áp dụng đối với thuế nhà thầu gồm có:

- Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

- Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế thuế giá trị gia tăng GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN.

- Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành.

Khoản chi trả hoa hồng môi giới cho công ty nước ngoài có chịu thuế nhà thầu không?

Về vấn đề này, tại Công văn 28366/CTBDU-TTHT năm 2024 về thuế nhà thầu đối với hoa hồng môi giới, Cục Thuế tỉnh BÌnh Dương  (nay đã được cơ cấu thành Chi cục Thuế khu vực XVI) có hướng dẫn như sau:

Công văn 28366/CTBDU-TTHT năm 2024: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2024/TVBA/Cv-28366-CTBDU-TTHT.pdf

- Căn cứ khoản 2 Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019:

"Người nộp thuế tự tính số tiền thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.";

- Căn cứ Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành:

+ Tại khoản 1 Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:

"Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):

Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tạl Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết gửi Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu."

+ Tại khoản 4 Điều 2 quy định đối tượng không áp dụng:

“4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:

…

- Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;

Ví dụ 7:

Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng thuê doanh nghiệp ở Thái Lan thực hiện dịch vụ môi giới để bán sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường Thái Lan hoặc thị trường thế giới thì dịch vụ môi giới này của doanh nghiệp Thái Lan không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư; trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng thuê doanh nghiệp ở Thái Lan thực hiện dịch vụ môi giới để chuyển nhượng bất động sản cùa doanh nghiệp Việt Nam tại Việt Nam thì dịch vụ môi giới này thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư. ”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng môi giới với tổ chức nước ngoài (nhà thầu nước ngoài) để thực hiện dịch vụ môi giới để bán hàng hóa của Công ty trong lãnh thổ Viêt Nam thì dịch vụ môi giới này của nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định.

Như vậy, theo hướng dẫn tại Công văn nêu trên thì ta có thể đi đến kết luận rằng:

- Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng môi giới với công ty nước ngoài (nhà thầu nước ngoài) để thực hiện dịch vụ môi giới nhằm bán hàng hóa của doanh nghiệp trong lãnh thổ Viêt Nam thì khoản chi trả hoa hồng môi giới cho công ty nước ngoài trong trường hợp này thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định.

- Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng môi giới với công ty nước ngoài (nhà thầu nước ngoài) để thực hiện dịch vụ môi giới nhằm bán hàng hóa của doanh nghiệp tại thị trường nước ngoài thì khoản chi trả hoa hồng môi giới cho công ty nước ngoài trong trường hợp này không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.