21/12/2022 11:42

Kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức

Kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức

Dịp cuối năm các cán bộ công chức thường thực hiện kê khai tài sản, thu nhập. Vậy việc kê khai này áp dụng với những đối tượng cụ thể nào?_Xin cảm ơn. “Hoài Minh-Đà Nẵng”

Chào anh, Ban Biên tập xin giải đáp thắc mắc của anh như sau:

Nghị định 130/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 20/12/2020) về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định một số vấn đề sau:

1. Kê khai tài sản thu nhập là gì?

Theo Điều 3 Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định: “Kê khai tài sản, thu nhập là việc ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác các loại tài sản, thu nhập, biến động tài sản, thu nhập phải kê khai, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập ban hành kèm theo Nghị định này.”

2. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản hàng năm

Người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng bao gồm:

- Các ngạch công chức và chức danh sau đây:

+ Chấp hành viên;

+ Điều tra viên;

+ Kế toán viên;

+ Kiểm lâm viên;

+ Kiểm sát viên;

+ Kiểm soát viên ngân hàng;

+ Kiểm soát viên thị trường;

+ Kiểm toán viên;

+ Kiểm tra viên của Đảng;

+ Kiểm tra viên hải quan;

+ Kiểm tra viên thuế;

+ Thanh tra viên;

+ Thẩm phán.

- Những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác trong một số lĩnh vực được xác định trong danh mục tại Phụ lục III được ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP.

- Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

3. Tài sản, thu nhập phải kê khai 

Theo Điều 35 Luật phòng, chống tham nhũng thì tài sản, thu nhập cán bộ, công chức phải kê khai bao gồm:

- Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;

- Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên;

- Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;

- Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

4. Thời gian thực hiện kê khai tài sản, thu nhập

Thời gian thực hiện kê khai tài sản thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện như sau:

Thời điểm hoàn thành kê khai lần đầu

Cán bộ, công chức phải hoàn thành việc kê khai lần đầu chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.

Thời điểm hoàn thành việc kê khai bổ sung

Việc kê khai bổ sung phải hoàn thành trước ngày 31/12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. 

Thời điểm hoàn thành việc kê khai hàng năm

Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên; người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31/12 hàng năm.

Thời điểm hoàn thành việc kê khai phục vụ công tác cán bộ

- Cán bộ, công chức khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác phải hoàn thành kê khai chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác;

- Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thì việc kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.

5. Mẫu kê khai tài sản, thu nhập mới nhất

Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập và hướng dẫn kê khai được quy định cụ thể tại Phụ lục I, II ban hành kèm Nghị định 130/2020/NĐ-CP.

Trân trọng!

Như Ý
2263

Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email: info@thuvienphapluat.vn