Hướng dẫn cách tính tuổi đi nghĩa vụ quân sự 2025 cụ thể, chi tiết

— 11,636 lượt xem
08:51 | 18/06/2024
Độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự 2025 tính như thế nào? Tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025 được quy định cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. 1. Hướng dẫn cách tính tuổi đi nghĩa vụ quân sự 2025 cụ thể, chi tiết
  2. 2. Tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025

1. Hướng dẫn cách tính tuổi đi nghĩa vụ quân sự 2025 cụ thể, chi tiết

Độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự của công dân là độ tuổi công dân thực hiện nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.

Hiện nay, theo quy định tại Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì độ tuổi nhập ngũ đối với công dân là từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

Còn đối với công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự là đến hết 27 tuổi.

Từ quy định này, ta có thể suy ra cách tính tuổi đi nghĩa vụ quân sự 2025 như sau:

- Công dân từ đủ 18 tuổi sẽ bằng ngày tháng năm sinh cộng cho 18

- Công dân hết 25 tuổi bằng ngày tháng năm sinh cộng cho 26 (vì hết 25 tuổi tức là đủ 26 tuổi).

- Công dân hết 27 tuổi sẽ bằng ngày tháng năm sinh cộng với 28 (vì hết 27 tuổi tức là đủ 28 tuổi).

Ví dụ cách tính tuổi đi nghĩa vụ quân sự 2025 như sau:

Anh T sinh ngày 15/7/1999 thì thời điểm anh T đủ 18 tuổi sẽ là vào ngày 15/7/2017; còn thời điểm anh T hết 25 tuổi là vào ngày 15/7/2025 và hết 27 tuổi sẽ là ngày 15/7/2027.

Hằng năm, công dân sẽ được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân một lần vào tháng hai hoặc tháng ba. Như vậy dựa theo cách tính nêu trên, ta có thể suy ra công dân sinh vào những năm dưới đây sẽ đủ điều kiện về tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự 2025:

Công dân sinh vào tháng hai/tháng ba trong những năm từ 2000 - 2007; đối với trường hợp công dân đi học cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi thì công dân sinh vào tháng hai/tháng ba năm 1998, năm 1999 vẫn sẽ đủ điều kiện về tuổi đi gia nghĩa vụ quân sự.

2. Tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025

Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 105/2023/TT-BQP, để đủ tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025 thì công dân phải đạt loại 1, loại 2 hoặc loại 3; trong đó việc phân loại tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP. Nội dung cụ thể như sau:

- Loại 1: Tất cả các chỉ tiêu đều đạt điểm 1;

- Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2;

- Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3;

- Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4;

- Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5;

- Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6

Như vậy, mỗi chỉ tiêu sau khi khám sẽ được cho điểm từ 1 - 6, trong đó:

- Điểm 1: Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt;

- Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt;

- Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá;

- Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình;

- Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém;

- Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém.

Đối với tiêu chuẩn phân loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2025 thì được quy định tại Điều 5 Thông tư 105/2023/TT-BQP như sau:

(1) Về tiêu chuẩn phân loại theo thể lực thì thực hiện theo quy định, tại Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP, cụ thể theo bảng dưới đây:

LOẠI SỨC KHỎE

NAM

NỮ

NAM VÀ NỮ

Cao đứng (cm)

Cân nặng (kg)

Vòng ngực (cm)

Cao đứng (cm)

Cân nặng (kg)

BMI
(cân nặng/chiều cao2)

1

≥ 163

≥ 51

≥ 81

≥ 154

≥ 48

18,5 - 24,9

2

160 -162

47 - 50

78 - 80

152 - 153

44 - 47

25 - 26,9

3

157 -159

43 - 46

75 - 77

150 - 151

42 - 43

27 - 29,9

4

155 -156

41 - 42

73 - 74

148 - 149

40 - 41

<18,5 hoặc 30 - 34,9

5

153 -154

40

71 - 72

147

38 - 39

35 - 39,9

6

≤ 152

≤ 39

≤ 70

≤ 146

≤ 37

≥ 40

(2) Về tiêu chuẩn phân loại theo bệnh tật và các vấn đề sức khỏe thì thực hiện theo quy định tại Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Thông báo 9014/TB-SXD: Bảng giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 8/2026 chi tiết thế nào?
Thông báo 9014/TB-SXD: Bảng giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 8/2026 chi tiết thế nào? Giá vật tư, thiết bị điện Đồng Tháp tháng 8/2026?

Dưới đây là nội dung về bảng giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình; giá vật tư, thiết bị điện tại thời điểm tháng 8 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 9014/TB-SXD ngày 18/9/2026 dp Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp công bố.

Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?
Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

Dưới đây là nội dung về hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương.

Bài Viết Bản Án
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không tính cá nhân đại diện vốn nhà nước. Doanh nghiệp xác định theo ba bước: sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, quyền kiểm soát thực tế, rồi đến người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Danh sách được kê khai theo Mẫu số 10 của Thông tư 121/2026/TT-BTC.