07/10/2023 14:22

Hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm

Hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm

Tôi muốn biết các dịch vụ phần mềm thì áp dụng thuế suất thuế GTGT bao nhiêu? “Minh Kiên-Đồng Tháp”

Chào anh, Ban biên tập xin giải đáp như sau:

1. Dịch vụ phần mềm là gì? Các loại dịch vụ phần mềm theo quy định pháp luật

Theo đó, Điều 3 Nghị định 71/2007/NĐ-CP có định nghĩa “Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.”

Đồng thời, tại Điều 9 Nghị định 71/2007/NĐ-CP quy định về hoạt động công nghiệp phần mềm như sau:

- Hoạt động công nghiệp phần mềm là hoạt động thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm, bao gồm sản xuất phần mềm đóng gói; sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng; sản xuất phần mềm nhúng; hoạt động gia công phần mềm và hoạt động cung cấp, thực hiện các dịch vụ phần mềm.

- Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:

+ Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;

+ Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;

+ Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;

+ Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;

+ Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;

+ Dịch vụ tích hợp hệ thống;

+ Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;

+ Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm

+ Các dịch vụ phần mềm khác.

2. Hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm

Ngày 05/10/2023, Cục Thuế TP Hà Nội có Công văn 71494/CTHN-TTHT 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng phần mềm. 

Công văn 71494/CTHN-TTHT 2023: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2023/cong-van-71494-cthn-ttht-ha-noi-2023-thue-suat-thue-gia-tri-gia-tang-phan-mem.pdf

Theo đó, căn cứ Theo Khoản 21 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT”

“Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.

Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”

Đồng thời, tại Điều 11 Nghị định 219/2013/NĐ-CP có quy định về thuế suất 10% như sau:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”

Như vậy, trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về Công nghệ thông tin thì thuộc trường hợp không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 21 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.

Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Điều 3, Điều 9 Nghị định 71/2007/NĐ-CP thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.

Trân trọng!

Bùi Thị Như Ý
6937

Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email: info@thuvienphapluat.vn