Hộ kinh doanh điện mặt trời có phải đóng thuế TNCN không?

08:42 | 31/07/2024
Hộ kinh doanh điện mặt trời có phải đóng thuế TNCN? Nếu có thì tính thuế hộ kinh doanh điện mặt trời phải nộp như thế nào?
Nội dung chính
  1. 1. Hộ kinh doanh điện mặt trời có phải đóng thuế TNCN, thuế GTGT không?
  2. 2. Mức thuế TNCN, thuế GTGT hộ kinh doanh điện mặt trời phải nộp được tính như thế nào?

1. Hộ kinh doanh điện mặt trời có phải đóng thuế TNCN, thuế GTGT không?

Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:

Điều 4. Nguyên tắc tính thuế

1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

Theo đó, hộ kinh doanh điện mặt trời có doanh thu từ hoạt động kinh doanh điện mặt trời trên 100 triệu đồng/năm sẽ phải đóng thuế TNCN, thuế GTGT. Hộ kinh doanh điện mặt trời phải có trách nhiệm khai thuế chính xác, đầy đủ nộp hồ sơ thuế đúng hạn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ khai thuế;

Nếu hộ kinh doanh điện mặt trời có doanh thu từ hoạt động kinh doanh điện mặt trời từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT.

2. Mức thuế TNCN, thuế GTGT hộ kinh doanh điện mặt trời phải nộp được tính như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì việc xác định số thuế TNCN, thuế GTGT hộ kinh doanh phải nộp được tính như sau:

- Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

- Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Đồng thời, theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định như sau:

Điều 13. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

...

2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

a) Đối tượng áp dụng:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;

- Hộ, cá nhân kinh doanh;

...

b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

...

Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên mức thuế TNCN, thuế GTGT mà hộ kinh doanh điện mặt trời phải nộp được tính theo công thức:

- Số thuế GTGT hộ kinh doanh điện mặt trời phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT.

- Số thuế GTGT hộ kinh doanh điện mặt trời phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN.

Trong đó, đối với hộ kinh doanh điện mặt trời thì tỷ lệ thuế GTGT, TNCN được áp dụng theo mức tỷ lệ lần lượt là 3% và 1,5% (tỷ lệ thuế TNCN 1,5 % là tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thuế GTGT 3% quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC).

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Nghị quyết 04/2026: Miễn trách nhiệm hình sự với bị cáo vi phạm pháp luật đất đai ngay tại phiên tòa trong trường hợp nào?
Nghị quyết 04 2026: Miễn trách nhiệm hình sự với bị cáo vi phạm pháp luật đất đai ngay tại phiên tòa trong trường hợp nào?

Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP đã hướng dẫn về việc miễn trách nhiệm hình sự với bị cáo vi phạm pháp luật đất đai ngay tại phiên tòa khi Toà án xét xử vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Nghị quyết 04 2026 NQ HĐTP về cơ chế chính sách đặc thù của Tòa án khi xét xử vi phạm đất đai chi tiết thế nào?
Nghị quyết 04 2026 NQ HĐTP về cơ chế chính sách đặc thù của Tòa án khi xét xử vi phạm đất đai chi tiết thế nào?

Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16. Dưới đây là thông tin chi tiết Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP kèm theo file tải về.

Mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC Mẫu số 4A 4B có dạng ra sao? File tải về Mẫu 4A và 4B?
Mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC Mẫu số 4A 4B có dạng ra sao? File tải về Mẫu 4A và 4B?

Mẫu bảo lãnh dự thầu Mẫu 04A và 04B Chương VI Mẫu số 3A, 3B, 4A, 4B, 5A, 5B, 7A, 7B, 8A, 8B, 9A, 9B, 10A, 10B, 11A, 11B, 12A và 12B ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 134/2026/TT-BTC từ ngày 09/9/2026. Dưới đây là file tải trọn bộ mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC.