04/11/2023 10:49

Doanh nghiệp sa thải người lao động sao cho đúng quy định pháp luật

Doanh nghiệp sa thải người lao động sao cho đúng quy định pháp luật

Tôi là nhân viên pháp chế doanh nghiệp, cho tôi hỏi sa thải người lao động như thế nào sao cho đúng theo quy định pháp luật? Văn Chiến - Hà Nội

Chào anh, Ban biên tập xin giải đáp như sau:

1. Sa thải lao động là gì?

Theo quy định tại Điều 124 Bộ Luật Lao động 2019 thì có thể hiểu sa thải là một trong các hình thức xử lý kỷ luật lao động mức cao nhất được áp dụng cho người lao động khi người lao động vi phạm nghĩa vụ của mình trong quan hệ lao động.

Sa thải đồng nghĩa với việc người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng với người lao động. Các trường hợp công ty được sa thải người lao động được quy định tại nội quy của tổ chức hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Những lưu ý khi sa thải người lao động cho đúng quy định pháp luật

Các trường hợp người sử dụng lao động được sa thải người lao động

Theo Điều 125 Bộ Luật lao động 2019 quy định về các trường hợp người sử dụng lao động được sa thải người lao động như sau:

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Như vậy, các trường hợp doanh nghiệp được áp dụng hình thức xử phạt sa thải đối với người lao động đã được quy định rõ tại Điều 125 Bộ Luật lao động 2019, ngoài ra, việc xử lý kỷ luât phải tuân theo nguyên tắc, trình tự quy định tại Điều 122 Bộ luật Lao động 2019.

Các trường hợp người sử dụng lao động không được sa thải người lao động

Theo quy định tại khoản 3 Điều 137 Bộ Luật lao động 2019 quy định: "Người sử dụng lao động không được sa thải đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật."

Theo quy định tại khoản 4 Điều 122 Bộ Luật lao động 2019 quy định: "Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

- Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

- Đang bị tạm giữ, tạm giam;

- Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm theo quy định pháp luật;"

Cũng theo khoản 5 Điều 122 Bộ Luật lao động 2019 quy định: "Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình"

Không được sa thải người lao động khi hết thời hiệu kỷ luật lao động được quy định tại Điều 123 Bộ Luật lao động 2019.

Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động

Tại Điều 122 Bộ Luật lao động 2019 (được hướng dẫn tại Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP) có quy định về xử lý kỷ luật lao động như sau:

- Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

- Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;

- Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;

- Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.

Như vậy, doanh nghiệp khi tiến hành xử lý kỷ luật lao động bằng hình thức sa thải cần phải lưu ý một số trường hợp không được sa thải người lao động, các trường hợp được sa thải người lao động, được quy định tại Điều 137, Điều 125 Bộ Luật lao động 2019 và trình tư, thủ tục xử lý kỷ luật lao động được quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Nguyễn Ngọc Diện
395

Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email: info@thuvienphapluat.vn