Đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất-Những điều cần biết

Bùi Thị Như Ý 8,863 lượt xem
09:04 | 04/01/2024
Quá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ không thể tránh khỏi sai sót, có thể xuất phát từ nhiều lý do như lỗi đánh máy, người yêu cầu khai sai thông tin hay do có sự thay đổi của các thông tin chủ đất và đất qua nhiều năm. Để tránh ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất trong các giao dịch đất đai và các thủ tục liên quan đến đất đai, pháp luật quy định cần phải đính chính thông tin trên Giấy chứng nhận khi có phát hiện sai sót. Sau đây là một số chia sẻ về vấn đề này như sau:
Nội dung chính
  1. 1. Khi nào cần đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  2. 2. Vì sao phải đính chính thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?
  3. 3. Thủ tục đính chính thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  4. 3.1. Thủ tục đính chính
  5. 3.2. Thành phần hồ sơ
  6. 3.3. Thời gian thực hiện

1. Khi nào cần đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Khoản 1 Điều 106 Luật Đất đai 2013 quy định:

“1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.”

Ngoài ra, Điều 86 Nghị định 43/2014/NĐ-CP cũng quy định Văn phòng đăng ký đất đai khi phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì phải thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

Như vậy, khi phát hiện có sai sót trong thông tin Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cả chủ đất và Văn phòng đăng ký đất đai đều có trách nhiệm phải thông báo và đề nghị đính chính.

2. Vì sao phải đính chính thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

- Thông tin trên Giấy chứng nhận phải chính xác mới có thể thực hiện các giao dịch đất đai như: chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn, cho thuê,.. quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

- Thông tin sai lệch về diện tích đất có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đất với cơ quan thuế.

Ngoài ra, cần phải đính chính thông tin chính xác để cơ quan nhà nước nắm bắt được các thông tin chính xác về thửa đất, từ  đó dễ dàng quản lý đối với thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận.

3. Thủ tục đính chính thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

3.1. Thủ tục đính chính

Theo Điều 86 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.

Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

-Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; sau đó lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trường hợp đính chính mà người được cấp có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3.2. Thành phần hồ sơ

Hồ sơ đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gao gồm:

- Đơn đề nghị đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp;

- Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.

Ngoài ra cần có:

- Bản sao y giấy chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân cử người sử dụng đất.

- Hợp đồng ủy quyền trong trường hợp có ủy quyền.

- Giấy tờ chứng minh về việc sai sót: Trong trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện thì chỉ cần đưa ra thông báo của Văn phòng đăng ký đất đai cùng với giấy chứng nhận đã cấp kèm bản sao giấy chứng minh thư nhân hoặc Căn cước công dân. 

3.3. Thời gian thực hiện

- Thời hạn thực hiện do UBND cấp tỉnh quy định nhưng không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

- Sau khi có kết quả đính chính thông tin Sổ đỏ thì phải trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?
TỔNG HỢP 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền chi tiết thế nào?

Dưới đây là tổng hợp 15 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực tài sản mã hóa áp dụng từ 01/12/2026 theo Luật Phòng, chống rửa tiền 2020 được bổ sung bởi Luật sửa đổi Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Phòng, chống rửa tiền và Luật Các tổ chức tín dụng 2026.

TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao?
TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao?

TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao? Điều khoản chuyển tiếp tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 thế nào?