Chính thức tăng hạn tuổi phục vụ của sĩ quan, hạ sĩ quan trong công an

—
13:53 | 19/07/2023
Tôi muốn hỏi theo quy định mới về hạn tuổi phục vụ của sĩ quan, hạ sĩ quan trong công an thay đổi thế nào?_Văn Lâm(Đồng Nai)
Nội dung chính
  1. 1. Tăng hạn tuổi phục vụ của sĩ quan, hạ sĩ quan trong công an
  2. 2. Sửa đổi điều kiện thăng bậc hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng
  3. 3. Bổ sung hạn tuổi phục vụ cao nhất của công nhân công an
  4. 4. Bổ sung tiêu chuẩn vượt thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc

Chào anh, Ban biên tập xin giả đáp như sau:

1. Tăng hạn tuổi phục vụ của sĩ quan, hạ sĩ quan trong công an

Đây là một điểm mới Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 có hiệu lực từ ngày 15/8/2023. Theo đó, tại Điều 30 Luật Công an nhân dân năm 2018 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 quy định hạn tuổi phục vụ cao nhất của hại sĩ quan, sĩ quan công an như sau:

- Hạ sĩ quan: 47 (Hiện hành là 45).

- Cấp uý: 55 (Hiện hành là 53)

- Thiếu tá, Trung tá: nam 57, nữ 55 (Hiện hành là nam 55, nữ 53).

- Thượng tá: nam 60, nữ 58 (Hiện hành là nam 58, nữ 55).

- Đại tá: nam 62, nữ 60 (Hiện hành là 60, nữ 55).

- Cấp tướng: nam 62, nữ 60 (Hiện hành quy định chung là 60).

Riêng sĩ quan công an là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, chuyên gia cao cấp được kéo dài tuổi phục vụ hơn 62 với nam và hơn 60 với nữ (Hiện hành đang là hơn 60 với nam và hơn 55 với nữ).

Việc tăng hạn tuổi phục vụ còn được áp dụng với trường hợp kéo dài tuổi phục vụ trong trường hợp đơn vị có nhu cầu, sĩ quan cấp uý, thiếu tá, trung tá, thượng tá có đủ phẩm chất, giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, có sức khoẻ, tự nguyện không quá 62 với nam, 60 với nữ (Hiện hành là không quá 06 với nam, 55 với nữ).

Ngoài ra, Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 cũng bổ sung thêm quy định về hạn tuổi phục vụ cao nhất của nam sĩ quan Đại tá và cấp tướng, nữ sĩ quan Thượng tá, Đại tá thực hiện theo lộ trình về tuổi nghỉ hưu với người lao động như Bộ luật Lao động.

2. Sửa đổi điều kiện thăng bậc hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng

Theo khoản 4 Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 quy định điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an cụ thể:

- Để được xét thăng cấp bậc hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng thì sĩ quan phải còn ít nhất đủ 03 năm công tác. Nếu không còn đủ 03 năm công tác khi có yêu cầu thì sẽ do Chủ tịch nước quyết định.

- Quy định hiện hành, để được xét thăng cấp bậc hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng thì tuổi của sĩ quan không quá 57 tuổi. Nếu cao hơn khi có yêu cầu thì theo quyết định của Chủ tịch nước.

Như vậy, theo quy định mới thì điều kiện thăng bậc hàm từ Đại tá lên Thiếu tướng của sĩ quan căn cứ vào số năm công tác, quy định hiện hành là căn cứ vào độ tuổi.

3. Bổ sung hạn tuổi phục vụ cao nhất của công nhân công an

Theo Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Công an nhân dân 2023 quy định về hạn tuổi phục vụ cao nhất của công nhân công an là nam 62 tuổi, nữ 60. Đồng thời, hạn tuổi phục vụ cao nhất của đối tượng này cũng sẽ thực hiện như lộ trình tuổi nghỉ hưu với người lao động tại Bộ luật Lao động.

Theo quy định hiện hành, tại khoản 2 Điều 42 Luật Công an nhân dân năm 2018 không quy định về điều này mà chỉ nêu đối tượng này được áp dụng chính sách, chế độ như với công nhân quốc phòng.       

4. Bổ sung tiêu chuẩn vượt thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc

Theo Điều 23 Luật Công an nhân dân 2018 được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 quy định tiêu chuẩn vượt thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc cụ thể:

(1) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, công tác, học tập mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang đảm nhiệm thì được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn.

(2) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang đảm nhiệm từ 02 bậc trở lên thì được xét thăng cấp bậc hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm.

(3) Chủ tịch nước quyết định việc thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc đối với cấp bậc hàm cấp tướng. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc từ Đại tá trở xuống.

(4) Chính phủ quy định cụ thể tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại mục (1) để xét thăng cấp bậc hàm cấp tướng trước thời hạn. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại khoản mục (1) và mục (2) để xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc từ Đại tá trở xuống.

Như vậy, so với quy định hiện hành Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 đã bổ sung thêm quy định về thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc, cụ thể:

- Chính phủ quy định cụ thể tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Công an nhân dân 2018 để xét thăng cấp bậc hàm cấp tướng trước thời hạn.

- Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 23 Luật Công an nhân dân 2018 để xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc từ Đại tá trở xuống.

 
Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Thông báo 9014/TB-SXD: Bảng giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 8/2026 chi tiết thế nào?
Thông báo 9014/TB-SXD: Bảng giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 8/2026 chi tiết thế nào? Giá vật tư, thiết bị điện Đồng Tháp tháng 8/2026?

Dưới đây là nội dung về bảng giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình; giá vật tư, thiết bị điện tại thời điểm tháng 8 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 9014/TB-SXD ngày 18/9/2026 dp Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp công bố.

Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?
Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

Dưới đây là nội dung về hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương.

Bài Viết Bản Án
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không tính cá nhân đại diện vốn nhà nước. Doanh nghiệp xác định theo ba bước: sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, quyền kiểm soát thực tế, rồi đến người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Danh sách được kê khai theo Mẫu số 10 của Thông tư 121/2026/TT-BTC.