Cầm giữ tài sản - biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định pháp luật?

Bùi Thị Như Ý 610 lượt xem
10:00 | 27/12/2024
Tìm hiểu quy định pháp luật về cầm giữ tài sản? Quyền cầm giữ tài sản được xác lập như thế nào? Quyền và nghĩa vụ của bên cầm giữ tài sản được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Khái quát quy định pháp luật về cầm giữ tài sản?
  2. Xác lập quyền cầm giữ tài sản và quyền, nghĩa vụ của bên cầm giữ?

Khái quát quy định pháp luật về cầm giữ tài sản?

Điều 346 Bộ luật Dân sự 2015 đã có đưa ra định nghĩa về cầm giữ tài sản như sau: “Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền (sau đây gọi là bên cầm giữ) đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ”.

Biện pháp cầm giữ tài sản lần đầu tiên được ghi nhận trong pháp luật Việt Nam tại Điều 30 Bộ luật Hàng hải năm 1990. Sau đó, biện pháp này đã tiếp tục xuất hiện trong Bộ luật Dân sự năm 1995 và Bộ luật Dân sự năm 2005, nhưng chỉ dưới dạng một điều khoản trong hợp đồng cụ thể, chứ chưa được xem là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Tuy nhiên, với bản chất là một biện pháp gây áp lực để buộc bên có nghĩa vụ phải thực hiện đúng nghĩa vụ của mình trong hợp đồng, cầm giữ tài sản phù hợp với tính chất của một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Vì vậy, Bộ luật Dân sự năm 2015 đã quy định cầm giữ tài sản là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, được quy định tại Mục 3, Chương XV. Theo quy định này, cầm giữ tài sản cho phép bên có quyền (bên cầm giữ) nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ khi bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Với vai trò là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, cầm giữ tài sản giúp quá trình thực hiện nghĩa vụ diễn ra thuận lợi hơn, bởi bên có nghĩa vụ sẽ hiểu rằng, để lấy lại tài sản bị cầm giữ, họ cần nhanh chóng thực hiện nghĩa vụ với bên có quyền. Bộ luật Dân sự năm 2015 từ Điều 346 đến Điều 350 và Nghị định 21/2021/NĐ-CP của Chính phủ đã thiết lập khung pháp lý rõ ràng, tạo điều kiện cho các chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự và các cơ quan thi hành pháp luật áp dụng biện pháp này trong việc xác lập, thực hiện và giải quyết tranh chấp liên quan đến cầm giữ tài sản.

Tuy nhiên, để cầm giữ tài sản thực sự trở thành một biện pháp bảo đảm hiệu quả, bảo vệ quyền lợi của bên có quyền, cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện các quy định pháp luật nhằm tránh những hệ quả không mong muốn trong quá trình áp dụng.

Xác lập quyền cầm giữ tài sản và quyền, nghĩa vụ của bên cầm giữ?

Nội dung về xác lập quyền cầm giữ tài sản được ghi nhận tại Điều 347 Bộ luật Dân sự 2015:

Điều 347. Xác lập cầm giữ tài sản

1. Cầm giữ tài sản phát sinh từ thời điểm đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

2. Cầm giữ tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên cầm giữ chiếm giữ tài sản.

Theo đó, cầm giữ tài sản phát sinh từ thời điểm đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Lưu ý, cầm giữ tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên cầm giữ chiếm giữ tài sản.

Bên cầm giữ tài sản sẽ có các quyền theo quy định tại Điều 348 Bộ luật Dân sự 2015:

- Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng song vụ.

- Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thanh toán chi phí cần thiết cho việc bảo quản, giữ gìn tài sản cầm giữ.

- Được khai thác tài sản cầm giữ để thu hoa lợi, lợi tức nếu được bên có nghĩa vụ đồng ý. Trong đó, giá trị của việc khai thác tài sản cầm giữ sẽ được bù trừ vào giá trị nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ.

Bên cầm giữ tài sản sẽ có các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 349 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm:

- Giữ gìn, bảo quản tài sản cầm giữ.

- Không được thay đổi tình trạng của tài sản cầm giữ.

- Không được chuyển giao, sử dụng tài sản cầm giữ nếu không có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ.

- Giao lại tài sản cầm giữ khi nghĩa vụ đã được thực hiện.

- Bồi thường thiệt hại nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm giữ.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

HTKK đã cập nhật mẫu nào theo Thông tư 89 2026? Đã có tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 89 trên phần mềm HTKK chưa?
HTKK đã cập nhật mẫu nào theo Thông tư 89 2026? Đã có tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 89 trên phần mềm HTKK chưa?

Phần mềm HTKK hiện nay đã cập nhật một số biểu mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, tuy nhiên, vẫn chưa cập nhật các mẫu tờ khai thuế GTGT. Trường hợp người nộp thuế kê khai thuế GTGT thì tiếp tục sử dụng mẫu biểu đang được hệ thống cung cấp cho đến khi có thông báo của cơ quan thuế. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Công văn 7714/CT-CĐS: Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền với hộ kinh doanh nào trong T10/2026?
Công văn 7714/CT-CĐS: Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền với hộ kinh doanh nào trong T10/2026?

Theo Công văn 7714/CT-CĐS thì trong tháng 10/2026 sẽ ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền với hộ kinh doanh đang áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có thay đổi ngành nghề kinh doanh dẫn đến không đáp ứng điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định.