Cá nhân muốn được NHNN hỗ trợ vay vốn mua nhà ở cần những điều kiện gì?

—
16:36 | 16/02/2024
Tôi muốn hỏi cá nhân muốn được NHNN hỗ trợ vay vốn mua nhà ở cần những điều kiện gì? Mức lãi suất và thời hạn cho vay quy định thế nào?_Duy Anh(Bạc Liêu)
Nội dung chính
  1. 1. Cá nhân muốn được NHNN hỗ trợ vay vốn mua nhà ở cần những điều kiện gì?
  2. 2. Mức lãi suất cho vay hỗ trợ mua nhà ở của ngân hàng đối với khách hàng cá nhân
  3. 3. Thời hạn và mức cho vay mua nhà ở của NHNN đối với khách hàng cá nhân

Chào anh, Ban biên tập xin giải đáp như sau:

1. Cá nhân muốn được NHNN hỗ trợ vay vốn mua nhà ở cần những điều kiện gì?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 11/2013/TT-NHNN (được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 32/2014/TT-NHNN) thì cá nhân muốn được NHNN hỗ trợ vay vốn mua nhà ở cần những điều kiện sau:

Ngoài các điều kiện cho vay theo quy định của pháp luật hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; quy định tại Thông tư 07/2013/TT-BXD về hướng dẫn việc xác định các đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP 2013 (được sửa đổi bởi, bổ sung bởi Nghị quyết 61/NQ-CP 2014) và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Thông tư 07/2013/TT-BXD, khách hàng cá nhân vay để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

- Có hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; hợp đồng thuê, mua nhà ở thương mại với chủ đầu tư;

- Có mục đích vay vốn để trả khoản tiền chưa thanh toán mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70m2, giá bán dưới 15.000.000 đồng/m2 đối với các hợp đồng đã ký với chủ đầu tư kể từ ngày 07/01/2013; hoặc có mục đích vay vốn để trả các khoản tiền chưa thanh toán với chủ đầu tư phát sinh kể từ ngày 21/08/2014 để mua nhà ở thương mại có tổng giá trị hợp đồng mua bán (kể cả nhà và đất) không vượt quá 1.050.000.000 đồng;

- Có đề nghị vay vốn để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại và cam kết khách hàng, các thành viên trong hộ gia đình của khách hàng chưa được vay vốn hỗ trợ tại ngân hàng theo quy định tại Thông tư 11/2013/TT-NHNN;

- Có đủ vốn tối thiểu tham gia vào phương án vay theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư 11/2013/TT-NHNN được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 32/2014/TT-NHNN.

Như vậy, cá nhân phải đáp ứng đủ các điều kiện về hợp đồng, mục đích vay, nguồn vốn, khả năng vay vốn... mới được hưởng chính sách hỗ trợ lãi suất của NHNN.

2. Mức lãi suất cho vay hỗ trợ mua nhà ở của ngân hàng đối với khách hàng cá nhân

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 11/2013/TT-NHNN (được sửa đổi bởi Thông tư 32/2014/TT-NHNN) thì mức lãi suất cho vay hỗ trợ nhà ở của ngân hàng như sau:

- Mức lãi suất cho vay hỗ trợ nhà ở của ngân hàng đối với khách hàng được Ngân hàng Nhà nước công bố hàng năm và áp dụng cho các khoản vay có dư nợ trong năm.

- Mức lãi suất áp dụng trong năm 2013 là 6%/năm.

- Định kỳ vào tháng 12 hàng năm, Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố lại mức lãi suất áp dụng cho năm tiếp theo, bằng khoảng 50% lãi suất cho vay bình quân của các ngân hàng trên thị trường nhưng không vượt quá 6%/năm.

- Thời gian áp dụng mức lãi suất cho vay như sau:

+ Tối đa 15 năm đối với khách hàng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại tính từ thời điểm khách hàng được giải ngân lần đầu tiên, nhưng không vượt quá thời điểm 01/06/2031;

+ Tối đa 10 năm đối với khách hàng xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình tính từ thời điểm khách hàng được giải ngân lần đầu tiên, nhưng không vượt quá thời điểm 01/06/2026;

+ Tối đa 5 năm đối với khách hàng doanh nghiệp, khách hàng hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội tính từ thời điểm khách hàng được giải ngân lần đầu tiên, nhưng không vượt quá thời điểm 01/06/2021.

Như vậy, mức lãi suất cho vay ưu đãi của ngân hàng phụ thuộc vào đối tượng vay, mục đích vay và thời gian NHNN quy định.

3. Thời hạn và mức cho vay mua nhà ở của NHNN đối với khách hàng cá nhân

Theo Điều 5 Thông tư 11/2013/TT-NHNN (được sửa đổi bởi  Khoản 4 Điều 1 Thông tư 32/2014/TT-NHNN) thì  thời hạn và mức cho vay mua nhà ở của NHNN được quy định như sau:

- Thời hạn cho vay do khách hàng và ngân hàng thỏa thuận nhưng thời gian được áp dụng mức lãi suất quy định tại Thông tư 11/2013/TT-NHNN không vượt quá thời gian quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 11/2013/TT-NHNN.

- Mức cho vay tối đa đối với một khách hàng do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận đảm bảo phù hợp các quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 11/2013/TT-NHNN được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 32/2014/TT-NHNN và không vượt quá mức áp dụng chung trên địa bàn cả nước là 700.000.000 đồng/khách hàng đối với khách hàng vay để xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình.

Như vậy, thời hạn và mức cho vay cụ thể được xác định dựa trên thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, nhưng không vượt quá khung quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.