TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
BẢN ÁN 43/2024/HNGĐ-ST NGÀY 27/05/2024 VỀ XIN LY HÔN
Ngày 27 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, số 11 Tôn Đức Thắng, thành phố Huế, Toà án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 25/2024/TLST- HNGĐ ngày 12/4/2024 về việc xin ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 69/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/5/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Ma Khánh M, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 18, kiệt 2, đường Đinh Lễ, tổ 7, phường Phú Bài, thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Chị VO THI H, sinh năm 1984; Quốc tịch: Singapore. Địa chỉ:
Blk431 Northshore Dr #02-505, Singapore. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
[1] Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, anh Ma Khánh M trình bày:
Anh Ma Khánh M và chị VO THI H sau một thời gian ngắn quen biết, đến ngày 26 tháng 7 năm 2023 anh M và chị H đã tự nguyện đi đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Quá trình chung sống sau khi kết hôn, vợ chồng có rất ít thời gian sống chung ( chưa từng sống chung quá một tuần) do chị H làm việc ở Singapore,. Khoảng cách địa lý xa xôi, vợ chồng nhiều lần mất niềm tin vào nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống nên giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và thường xảy ra tranh cãi. Nhiều lần vợ chồng đã ngồi lại trao đổi nhằm hàn gắn tình cảm nhưng không được, hôn nhân không có hạnh phúc. Hiện tại vợ chồng sống ly thân, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Ma Khánh M đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị VO THI H.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh Ma Khánh M khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2] Theo bị đơn - chị VO THI H trình bày: Chị đồng ý với đề nghị ly hôn của anh Ma Khánh M. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Giữa anh Ma Khánh M và chị VO THI H không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung.
Chị VO THI H do đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài không thể về Việt Nam được nên chị VO THI H đề nghị được vắng mặt tại các phiên họp, phiên hòa giải và phiên tòa xét xử sơ thẩm.
[3] Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có ý kiến như sau:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự, không vi phạm gì cần phải kiến nghị khắc phục. Các đương sự chấp hành và thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
Về quan điểm quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho anh Ma Khánh M được ly hôn chị VO THI H; Về con chung, tài sản chung, nợ chung, cả hai đương sự đều khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét; Về án phí: Cần buộc anh Ma Khánh M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo luật định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, xem xét lời khai của đương sự và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37 và điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
1.1 Đối với chị VO THI H, kể từ khi thụ lý vụ án, Tòa án đã gửi Thông báo thụ lý vụ án, Công văn yêu cầu cung cấp lời khai cho chị H theo đường bưu chính. Ngày 13/5/2024, Tòa án đã nhận được văn bản cung cấp lời khai của chị H, văn bản đã được gửi theo đường bưu chính.
1.2 Về sự vắng mặt của các đương sự, ngày 23/5/2024, anh Ma Khánh M có đơn xin xét xử vắng mặt; tại văn bản cung cấp lời khai, chị VO THI H cũng đề nghi Tòa án giải quyết vắng mặt chị VO THI H trong tất cả các phiên họp cũng như tại phiên tòa. Xét đề nghị của anh Ma Khánh M và chị VO THI H là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 và điểm a khoản 5 Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về yêu cầu xin ly hôn:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Ma Khánh M và chị VO THI H tự nguyện đi đến hôn nhân, đã được Uỷ ban nhân dân thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 26/7/2023, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, giữa hai vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, anh M ở Việt Nam còn chị VO THI H sinh sống và làm việc ở Singapore, do cách trở về địa lý, vợ chồng không có điều kiện gần gũi nhau được, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không có, nên anh Ma Khánh M yêu cầu được ly hôn với chị VO THI H.
Xét thấy, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không có, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, chấp nhận cho anh Ma Khánh M được ly hôn chị VO THI H.
[3] Về con chung, tài sản chung và nợ chung, hai bên đều xác nhận không có và không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về án phí sơ thẩm: Anh Ma Khánh M phải chịu 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 464, điểm a khoản 5 Điều 477, và Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Ma Khánh M được ly hôn chị VO THI H; quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh Ma Khánh M và chị VO THI H đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Ma Khánh M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000160 ngày 11/4/2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Thừa Thiên Huế.
Anh Ma Khánh M có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. chị VO THI H có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn một tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Bản án về xin ly hôn số 43/2024/HNGĐ-ST
| Số hiệu: | 43/2024/HNGĐ-ST |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân Thừa Thiên Huế |
| Lĩnh vực: | Hôn Nhân Gia Đình |
| Ngày ban hành: | 27/05/2024 |
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về