TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
BẢN ÁN 34/2024/HNGĐ-ST NGÀY 24/01/2024 VỀ TRANH CHẤP XIN LY HÔN VÀ NUÔI CON CHUNG
Ngày 24 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 627/2023/TLST–HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp “Xin Ly hôn và nuôi con chun ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 123/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:
1. N uyên đơn: Chị Trƣơng Thị P, sinh năm: 1993.
Địa chỉ: Ấp An H, xã Đông Hòa H, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Anh Phạm Văn V, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Ấp Mỹ C, xã Hậu Mỹ B, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
(Chị P có mặt tại phiên tòa, anh Vốn vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo Đơn khởi kiện đ n ày 21/9/2023 và các lời khai tron quá trình iải quyết vụ án n uyên đơn chị Trươn Thị P trình bày:
- Chị và anh Phạm Văn V xác lập quan hệ v ch ng vào năm 2014, có đăng ký kết hôn, v ch ng sống đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đ ng ý kiến, v ch ng thường hay cãi nhau và đã tự cắt đứt quan hệ v ch ng từ tháng 7/2023 đến nay. Do tình cảm v ch ng không còn nay chị yêu cầu xin ly hôn anh Vốn.
- Về con chung: Chị và anh V có 02 con chung tên Phạm Thị Sang N, sinh ngày 03/10/2015 và Phạm Thị Cẩm T, sinh ngày 14/12/2016. Hiện 02 con chung do chị nuôi dưỡng.
Khi ly hôn chị yêu cầu nuôi hết 02 con chung, yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con m i tháng 3.000.000 đ ng/02 con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về n chung: Không có.
* Bị đơn anh Phạm Văn V khôn cun cấp ý kiến cũn như lời khai đối với việc kiện.
* Tại phiên tòa, chị P vẫn giữ yêu cầu xin ly hôn và nuôi con chung. Riêng về cấp dưỡng nuôi con chị thay đổi chỉ yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con m i tháng số tiền 2.000.000 đ ng/ 02 con. Anh V vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
- Về việc vắng mặt đương sự: Xét thấy anh V là bị đơn trong vụ án đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ để dự phiên tòa xét xử việc chị P xin ly hôn anh đến lần thứ hai, nhưng anh vẫn vắng mặt không lý do, căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh V.
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị P có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn của chị và anh V theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện. Bị đơn trong vụ án có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Về quan hệ tranh chấp: Chị P có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn và nuôi con chung của chị và anh V, nên xác định đây là tranh chấp Xin ly hôn và nuôi con chung theo quy định tại các Điều 51, Điều 56 và Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[2]. Về nội dung vụ án:
[2.1]. V quan hệ hôn nhân:
- Chị Trương Thị P và anh Phạm Văn V xác lập quan hệ v ch ng vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hậu Mỹ Bắc A, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số 113/2015 ngày 07/12/2015.
Theo lời chị P khai v ch ng sống đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đ ng ý kiến, v ch ng thường hay cãi nhau và đã tự cắt đứt quan hệ v ch ng từ tháng 7/2023 đến nay không ai tới lui ai.
- Anh V là bị đơn trong vụ án đã đư c Tòa án thông báo triệu tập h p lệ để xét xử việc chị P xin ly hôn anh đến lần thứ 2, nhưng anh vẫn vắng mặt không lý do, đ ng thời anh cũng không cung cấp ý kiến cũng như lời khai đối với việc kiện, như vậy chứng tỏ anh cũng không quan tâm đến tình cảm v ch ng giữa anh và chị P, đ ng thời xem như anh từ bỏ quyền bảo vệ quyền l i của mình theo quy định tại các Điều 70 và 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Xét yêu cầu xin hôn của chị P là có căn cứ, nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị P, cho chị P đư c ly hôn anh V là phù h p với Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2]. Về con chung:
- Chị P và anh V có 02 con chung tên Phạm Thị Sang N, sinh ngày 03/10/2015 và Phạm Thị Cẩm T, sinh ngày 14/12/2016. Hiện 02 con chung do chị nuôi dưỡng, khi ly hôn chị yêu cầu đư c tiếp tục nuôi hết 02 con chung.
Xét thấy 02 con chung hiện do chị P trực tiếp nuôi dưỡng từ khi v ch ng cắt đứt qun hệ đến nay đã ổn định, nên không cần xáo trộn tình cảm của các con chung mà tiếp tục giao hết 02 con chung cho chị P nuôi dưỡng là phù h p với Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- V cấp dưỡn nuôi con: Chị P yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con m i tháng số tiền là 2.000.000 đ ng/02 con. Xét thấy Phạm Thị Sang N, sinh ngày 03/10/2015 và Phạm Thị Cẩm T, sinh ngày 14/12/2016 là con chung chị P và anh V. Khi ly hôn con do chị P nuôi dưỡng, anh V không trực tiếp nuôi con nên phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của chị P là có căn cứ phù h p với quy định tại các Điều 82, Điều 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên chấp nhận yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của chị P.
- V mức cấp dưỡn nuôi con: Chị P yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con m i tháng số tiền là 2.000.000 đ ng/02 con. Xét mức yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của chị P là phù h p với khả năng thu nhập trung bình tại địa phương, do vậy chấp nhận yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con của chị P. Buộc anh V cấp dưỡng nuôi con cùng chị P m i tháng số tiền là 2.000.000 đ ng/02 con chung và thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ khi án có hiệu lực pháp luật đến khi con đủ 18 tuổi.
[2.3]. Về tài sản chung: Không có.
[2.4]. Về nợ chung: Không có.
[3]. Về án phí: Chị P là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh V phải chịu án phí về phần cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Điều 357 Bộ Luật Dân sự.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trương Thị P;
- Cho chị Trương Thị P đư c ly hôn với anh Phạm Văn V.
2. V con chung: Chấp nhận yêu cầu nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung của chị Trương Thị P;
2.1.Giao 02 con chung tên Phạm Thị Sang N, sinh ngày 03/10/2015 và Phạm Thị Cẩm T, sinh ngày 14/12/2016 cho chị Trương Thị P tiếp tục nuôi dưỡng.
2.2.Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Phạm Văn V cấp dưỡng nuôi 02 con chung tên Phạm Thị Sang N, sinh ngày 03/10/2015 và Phạm Thị Cẩm T, sinh ngày 14/12/2016 cùng chị Trương Thị P m i tháng số tiền là 2.000.000 đ ng/ tháng/02 con.
- Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ khi án có hiệu lực pháp luật đến khi 02 con đủ 18 tuổi.
3. Về tài sản chung: Không có.
5. Về nợ chung: Không có.
6. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
- Chị Trương Thị P chịu 300.000 đ ng, đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đ ng theo biên lai thu số 0013138 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, xem như chị P đã thi hành xong tiền án phí.
- Anh Phạm Văn V chịu 300.000 đ ng tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con.
7. Về quyền khán cáo:
- Chị P đư c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Anh V đư c tính từ khi nhận đư c bản án, hoặc bản án đư c niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
Bản án về tranh chấp xin ly hôn và nuôi con chung số 34/2024/HNGĐ-ST
| Số hiệu: | 34/2024/HNGĐ-ST |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân Huyện Cái Bè - Tiền Giang |
| Lĩnh vực: | Hôn Nhân Gia Đình |
| Ngày ban hành: | 24/01/2024 |
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về